Đề thi tham khảo

ĐỀ 1:

Câu 1 : (4đ)
Có ý kiến cho rằng, hầu hết các loại chữ viết ở Phương Đông cổ đại đều trở thành tử ngữ. Theo Anh (chị) ý kiến trên đúng hay sai? Dựa vào thành tựu chữ viết của nền văn minh Ai Cập cổ đại, hãy chứng minh.

Câu 2 : (5đ)
Khái niệm Phương Đông, Phương Tây thời cổ trung đại ?
Hãy so sánh sự khác nhau cơ bản giữa đặc điểm chung cơ sở hình thành về điều kiện tự nhiên của Phương Đông và Phương Tây thời cổ đại

Câu 3 : Chọn 1 đáp án đúng nhất:
3.1. Tác giả vở bi kịch “Promete bị xiềng” trong văn học Hy Lạp cổ đại là: (0.5đ)
A. Etsin
B. Ơripít
C. Arixtốphan
D. Cơrát

3.2. Thời cổ đại, người Hoa Hạ gọi khối cư dân cư trú ở phía Đông khu vực mình sinh sống là : (0.5đ)
A. Người Nhung
B. Người Địch
C. Người Man
D. Người Di

ĐỀ THI :

Câu 1: (8 điểm)
Anh (Chị) hãy trình bày 4 phát minh lớn về kĩ thuật trong nền văn minh Trung Hoa cổ – trung đại.

Câu 2:Chọn đáp án đúng (2 điểm)
2.1 Tiêu chí hàng đầu xác định một nền văn minh là khi có sự xuất hiện của
A. Con người
B. Chữ viết
C. Nhà nước
D. Cả b và c đều đúng

2.2 Phần lớn biên giới phía Nam của Ai Cập cổ đại tiếp giáp với:
A. Địa Trung Hải
B. Hồng Hải
C. Cao nguyên Nubi
D. Kênh đào Suez

ĐỀ 2:

ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI
thời gian làm bài : 75 phút
câu 1(5 đ)
khái niệm phương Đông – phương Tây?Khái quát những điểm khác nhau cơ bản giữa văn minh phương Đông và văn minh phương Tây thời kỳ cổ đại.
câu 2 (5 đ)
Anh (Chị) hãy phân tích những tiền đề, quá trình hình thành và phát triển chữ viết trong nền văn minh Hy Lạp và la Mã cổ đại.

ĐỀ 3:

Thời gian: 75 phút, không sử dụng tài liệu
Câu 1: Khái niệm Phương Đông, Phương Tây thời cổ trung đại. So sánh những điểm khác nhau căn bản trong điều kiện về tự nhiên dẫn đến sự hình thành các nền văn minh Phương Đông và Phương Tây thời cổ đại. (5đ)
Câu 2: Trình bày những nội dung cơ bản trong đường lối trị nước của trường phái Pháp gia trong lịch sử văn minh Trung Hoa. (4đ)
Câu 3: Chọn một đáp án đúng:
3.1 Nhà nước Athen thống nhất chữ viết vào thời gian nào:
a. TK VIII TCN b. TK VII TCN
c. TK III TCN c. TK V TCN
3.2 Trị số Pi=3,16 là thành tựu của nền văn minh:
a. Văn minh Trung Hoa b. Văn minh Lưỡng Hà
c. Văn minh Ai Cập d. Văn minh Ấn Độ

ĐỀ 4:

THỜI GIAN : 75 PHÚT ( Không tham khảo tài liệu)
Câu 1: (5đ)
Có ý kiến cho rằng ” thời cổ đại, các nền văn minh Phương Đông là văn minh sông nước, văn minh nông nghiệp, văn minh khép kín và văn minh đồ đồng”. Theo anh/ chị ý kiến trên đúng/ sai. Hãy chứng minh.
Câu 2: (4đ)
Hãy trình bày những thành tựu về lĩnh vưv5 chữ viết trong nền văn minh Hy Lạp và La Mã thời cổ đại.
Câu 3: (1đ)
Vẽ sơ đồ khái quát về kết cấu xã hội ở Phương Đông thời cổ đại. 

ĐỀ 5:

LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI
Thời gian làm bài: 75 phút (Sinh viên được sử dụng tài liệu khi làm bài thi)


Câu 1 (5 điểm)
Bằng những kiến thức đã học, anh/ chị hãy phân tích những yếu tố làm cho Phương Đông xuất hiện các nền văn minh sớm hơn Phương Tây.

Câu 2: (5 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Hầu hết nhưng thành tựu trong lĩnh vực KHTN của Hy Lạp cổ đại đều có sự kế thừa từ những tri thức KHTN của các nền văn minh Phương Đông cổ đại”. Theo anh/chị ý kiến đó đúng hay sai? Tại sao?

ĐỀ 6:

LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI
Thời gian làm bài: 75 phút (Học viên được sử dụng tài liệu khi làm bài thi)

1. Anh (Chị) hãy phân tích khái quát và so sánh nhữung đặc điểm chung cơ sở về điều kiện tự nhiên giữa các nền văn minh Phương Đông và các nền văn minh Phương Tây thời cổ đại.

2. Anh (Chị) hãy trình bày và phân tích những hệ quả cơ bản của phong trào phát kiến địa lý ở Tây Âu cuối thế kỷ XV đầu thế kỷ XVI.


Đề cương chi tiết

Khái niệm Văn minh :

–   VAN MINH trong tiếng Anh là “civilization” là khái niệm dùng để chỉ những trạng thái tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, nó chỉ xuất hiện khi văn hoá của loài người phát triển đến cấp độ cao.

–   Đối lập với VAN MINH là xã hội nguyên thuỷ mông muội.

–   Văn hoá :

–   Văn hiến

VĂN MINH AI CẬP

A, Tổng quan về lịch sử Ai Cập cổ đại :

 

  1. Điều kiện tự nhiên và dân cư :

1.1. Ai Cập là 1 nước nằm ở Đông Bắc châu Phi có vị trí địa lý : phía Bắc giáp Địa Trung Hải, phía Đông giáp biển Hồng Hải, phía Nam giáp Cộng hoà Xu Đăng, phía Tây giáp Cộng hoà LiBi và Sa mạc Sahara. Diện tích khoảng 1 triệu km2, dân số hơn 70 triệu người.

1.2. Trong thời cổ đại, AC chia thành 2 khu vực : phíaNamlà Thượng AC, phía Bắc là Hạ AC.

1.3. Địa hình :

1.3.1.   Thượng AC : nhiều ghềnh thác ở sông Nin chảy qua nên giao thông đi lại khó khăn, có nhiều núi đá dọc 2 bên bờ sông cùng thung lũng dài và hẹp khá thuận lợi cho nền kinh tế chăn nuôi đại gia súc.

1.3.2.   Hạ AC : là đồng bằng phì nhiêu màu mỡ do nước phù sa của sông Nin bồi đắp. Trong thời cổ đại họ trồng lúa mì, mạch, ngũ cốc, ăn quả và cho thu hoạch năng suất cao.

1.4. Vai trò của sông Nin :

1.4.1.   Sông Nin có chiều dài khoảng 6700 km, bắt nguồn từ vùng núi xích đạo châu Phi hồ Victoria, chảy qua đất AC dài 700km. Hạ nguồn sông Nin chia thành 7 nhánh khác nhau. Sông Nin chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất ở AC vì nó cung cấp nguồn phù sa lớn cho đồng bằng Hạ AC

1.4.2.   Là trục giao thông đường thuỷ quan trọng của người AC dùng vận chuyển hàng hoá, vận chuyển vật tư để xây dựng công trình kiến trúc thời cổ, nối các vùng miền khác nhau.

1.4.3.   Cung cấp nguồn thuỷ sản dồi dào cho người AC.

1.5. Tài nguyên

1.5.1.   Tài nguyên thiên nhiên: đá và cây papyrut

1.5.1.1.       Đá có nhiều loại: đá vôi, đá hoa cương, mã lão dùng để xây dựng các công trình kiến trúc như đền đài, kim tự tháp và làm đồ trang sức

1.5.1.2.       Cây papyrut để chế tạo giấy

1.5.2.   Tài nguyên động thực vật : thông qua chữ tượng hình cổ và nghi thức tôn giáo người ta biết được AC cổ đại có tài nguyên động thực vật rất phong phú.

1.5.3.   Kim loại : đồng, vàng ở phía đông biển Hồng Hải và bán đảo Xina.

1.6. Khí hậu : thuận lợi cho đời sống con người và nền sản xuất nông nghiệp. Vì thế, có nhiều dân tộc di cư đến AC từ rất sớm, cư trú dọc 2 bờ sông Nin.

1.7. Cư dân AC ngày nay chủ yếu là người Arập, nhưng thời cổ đại, cư dân ở đây là người Libi, ngưòi da đen và có thể có cả người Xêmit di cư từ châu á tới nữa.

  1. Sự thành lập vương quốc cổ đại :

2.1. Đầu thiên nhiên kỉ 4 TCN, trên cơ sở tan rã của chế độ công xã nguyên thuỷ, dọc 2 bờ ven sông Nin xuất hiện hàng loạt các quốc gia sơ khai với khoảng 40 quốc gia trong đó thượng AC có 20 quốc gia, hạ AC có 20 quốc gia.

Những quốc gia này độc lập với nhau về chính trị, kinh tế, tôn giáo và mỗi quốc gia có 1 khu vực hành chính riêng. Trải qua nhiều thế kỉ, những quốc gia này thường xảy ra xung đột, thôn tính lẫn nhau, tranh chấp nguồn nước và tôn giáo.

2.2. Năm 3200 TCN, vua của vùng thượng AC sau khi đã chinh phục các quốc gia đã thống nhất AC thành 1 nhà nước.

  1. 3.    Các thời kì và sự kiện lịch sử chủ yếu của AC cổ đại :

3.1. Tảo vương quốc (3200 – 3000 TCN) : Kinh tế nông nghiệp bắt đầu phát triển, văn hoá, văn tự cũng được xây dựng, mầm mống trí thức được hình thành, năng lực nghệ thuật cũng được phát triển nhanh chóng.

3.2. Cổ vương quốc (3000 – 2000 TCN) :

3.2.1.   Gồm 8 vương triều, từ vương triều III đến vương triều X.

3.2.2.   Thời Cổ vương quốc này còn gọi là thời kì kim tự tháp, AC bước vào giai đoạn hưng thịnh. Các Pharaông lần lượt cho xây kim tự tháp. Có khoảng > 70 kim tự tháp được xây dựng ở bờ tây sông Nin từ khoảng 2800 TCN – 2300 TCN.

3.3. Trung vương quốc (2200 – 1570 TCN) :

3.3.1.   Gồm 7 vương triều, từ vương triều XI đến vương triều XVII, tron đó thời kì thống trị của vương triều XI và vương triều XII là thời kì ổn định nhất.

3.3.2.   Phát triển mạnh về kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp. Xã hội có nhiều biến động về chính trị, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra. Điển hình là cuộc khởi nghĩa nổ ra vào năm 1750 TCN.

  1. Tân vưong quốc (1570 – 1100 TCN) :Nhà vua AC mở rộng cuộc bành trướng thôn tính đất đai, vơ vét của cảI, bắt tù binh chiến tranh ở quốc gia láng giềng.
  2. Hậu vương quốc (1000 – 30 TCN) :

5.1. Chính trị AC bị khủng hoảng, kinh tế bị suy yếu, liên tiếp bị các tộc người tràn vào xâm lược.

5.2. Năm 30 TCN, AC bị biến thành 1 tỉnh của đế quốc La Mã. Từ đó, VAN MINH AC bị suy sụp.

Như vậy, nền VAN MINH AC hình thành phát triển trải qua 4 thiên nhiên kỉ đã để lại nhiều thành tựu VAN MINH rực rỡ.

  1. Một số đặc điểm chính trị – xã hội của AC cổ đại :

4.1. Chính tri :

4.1.1.   Nhà nước AC thời cổ đại là nhà nước quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Pharaon nắm quyền lực tối cao về vương quyền lẫn thần quyền.

4.1.2.   Vua còn là người sở hữu tối cao về ruộng đất. Vua dùng ruộng đất để ban cấp cho quý tộc, quan lại, người thân vua. ở địa phương, đất đai giao cho công xã quản lý có trách nhiệm nộp thuế cho nhà nước.

4.1.2.1.       Dưới vua là bộ máy chính quyền từ TW đến địa phương.

4.1.2.1.1.   Đứng đầu quan lại TW là Tổng pháp quan (quan sau vua).

4.1.2.1.2.   Dưới là cấp ……………………………

4.1.2.1.3.   Nghi lễ đứng đầu là người thân vua do vua bổ nhiệm chức vụ.

4.1.2.2.       Dưới địa phương chia nhiều châu khác nhau.

4.1.2.2.1.   Đứng đầu là chúa châu. Quan lại chúa châu rất lớn chiếm giữa nhiều ruộng đất, tài sản, nô lệ, có trách nhiệm thu thuế, huy động lao dịch, huy động nghĩa vụ quân sự.

Bộ máy cai trị của AC khá hoàn chỉnh, quan lại tập trung quyền lực vào tay vua.

4.2 Chức năng của nhà nước AC :

4.2.1     Đối nội gồm những nhiệm vu như thu thuế, huy động lao dịch, nghĩa vụ quân sự, trấn áp cuộc khởi nghĩa.

4.2.2     Đối ngoại : thường mở nhiều cuộc bành trướng lãnh thổ, xâm chiếm đất đai, vơ vét của cải, bắt tù binh chiến tranh.

4.3 Xã hội : có 2 giai cấp cơ bản

4.3.1      Giai cấp thống trị : vua, chủ nô, quý tộc, quan lại, tăng lữ. Họ có đặc quyền đặc lợi lớn, địa vị kinh tế chính trị xã hội rất lớn, tập trung trong tay nhiều ruộng đất, tài sản và nô lệ.

4.3.2     Giai cấp bị trị : nông dân, thợ thủ công, thương nhân, nô lệ.

4.3.2.1        Nông dân chiếm số lượng đông nhất. Họ trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất …………………

4.3.2.2        Thợ thủ công, thương nhân có số lượng ít hơn, có chút tài sản riêng nhưng phải lao động trong điều kiện rất khổ cực.

4.3.2.3        Nô lệ xuất thân từ tù binh chiến tranh và nhiều người nợ không trả được. Thân phận nô lệ rất thấp kém, bị coi là hàng hoá, chỉ có thể đem chuyển nhượng, trao đổi.

ð  Do bị thống trị bóc lột nên nông dân và nô lệ thường nổi dậy khởi nghĩa, điển hình là cuộc khởi nghĩa 1750 TCN (thời Trung Vương quốc).

B, Thành tựu văn hoá :

  1. 4.    Chữ viết cổ :

4.1. Chữ viết ban đầu của AC là chữ tượng hình. Đối với các khái niệm phức tạp thì phải dùng phương pháp mượn ý.

4.2. Dần xuất hiện hình vẽ biểu thị âm tiết và sau đó những chữ chỉ âm tiết biến thành chữ cái. Tổng số chữ tượng hình của AC cổ đại có khoảng 1000 chữ, trong đó số chữ cái có 24 chữ.

4.3. Chữ viết cổ của AC được viết trên gỗ, đá, đồ gốm, … nhưng chất liệu phổ biến nhất là giấy papyrus.

4.4. Từ thế kỉ V đến thế kỉ XIX, nhiều nhà học gỉa đã tìm cách đọc loại chữ cổ này nhưng không thành công. Đến năm 1822, một nhà ngôn ngữ học ngưòi Pháp 32 tuổi mới tìm được cách đọc thứ chữ này.

  1. 5.    Tôn giáo, tín ngưỡng :

5.1. Tôn giáo ở AC có cội nguồn từ thời nguyên thuỷ sau khi nhà nước ra đời thì tôn giáo được hình thành và phát triển trải qua các giai đoạn lịch sử.

5.2. Đặc điểm : Tôn giáo AC là tôn giáo đa thần, từ thần TW (thần bò Apis) cho đến thần địa phương (thần rắn, thần ong, … ), từ thần tầm thường đến thần vũ trụ, thần mang hình thể nửa người nửa vật (nhân sư).

Nhà sử học Hêrôđốt người Hi Lạp khi đến AC đã nhận định : những cư dân AC là những tín đồ tôn giáo thận trọng nhất, họ sống vì thần thánh, tuân thủ mọi luật lệ của thần thánh đặt ra.

2.3 Có 2 hình thức tôn giáo ở AC :

2.3.1     Hình thức 1 : Sùng bái tự nhiên và động vật.

2.3.1.1        Sở dĩ người AC thờ các vị thần tự nhiên vì họ quan niệm tự nhiên có quan hệ đến đời sống con người, mang hạnh phúc đến hoặc hoá hạnh phúc của con người. Những vị thần được thờ nhiều nhất : Pta (thần sáng tạo), Ra (thần mặt trời), Thốt (thần mặt trăng), Horút (sức mạnh trí tuệ), Ozirít (thần sông Nin).

2.3.1.2        Sở dĩ có hiện tượng thờ động vật vì theo cá thần tất cả động vật đều là hoá thân của các thần nên từ TW đến địa phương các động vật đều được thờ, trong đó bò cả nước thờ.

2.3.2     Hình thức 2 :  Sự thờ cúng linh hồn ngưòi chết. Người AC cho rằng, sau khi chết đI thì linh hồn thoát khỏi thể xác. Linh hồn có nhu cầu sống như người bình thường cần 1 nơi để cư trú. Nếu thể xác được bảo quản không bị phân huỷ thi linh hồn nhập lại thể xác để người đó sống lại, nên ở AC có tục ướp xác. Trong xã hội AC có nhiều thợ ướp xác và hiện tượng ướp xác người là phổ biến. Hiện nay, ở AC có 29 xác ướp vẫn được bảo tồn ở bảo tàng TW còn nguyên.

Tôn giáo ở AC không chỉ là món ăn tinh thần của dân cư mà còn chi phối cả đời sống chính trị – xã hội. Vua AC – thủ lĩnh là thủ lĩnh tôn giáo. Quý tộc dùng tôn giáo để thể hiện đẳng cấp xã hội. Tăng lữ dùng tôn giáo để kiếm tiền.

 

4. Nghệ thuật :Trong tất cả các thành tựu VAN MINH AC để lại, nghệ thuật là thành tựu quan trọng nhất. Vì :

–   Nó phản ánh khá trung thực tất cả cảnh sinh hoạt của dân AC

–   Nghệ thuật AC đạt trình độ cao về quy mô, nghệ thuật, kĩ thuật.

Có 2 loại hình nghệ thuật điển hình là điêu khắc và kiến trúc.

4.2 Kiến trúc :

4.2.1     Đặc điểm :

ð  phụ thuộc vào yếu tố địa lý, toàn bộ các công trình được xây bằng đá hùng vĩ và to lớn.

ð  Phụ thuộc vào tôn giáo vì tất cả các công trình đều phục vụ tôn giáo là chủ yếu như : mồ mả, lăng tẩm, …

4.2.1     2 thể loại kiến trúc ở AC là hệ thống kim tự tháp và đền thờ thần.

4.2.1.1        Kim tự tháp gồm 2 thể loại :

ð  Kim tự tháp bậc thang : người đầu tiên xây dựng là nhà vua Gieđê (vương triều III thời cổ vương quốc), chiều cao 60m, đáy hình chữ nhật 120mx106m

ð  Kim tự tháp mặt phẳng nghiêng : người đầu tiên xây dựng là nhà vua Xênêphru, ông xây 2 KTT : chiếc thứ 1 cao 36m, chiếc thứ 2 cao 99m.

4.2.1.1        Trong hệ thống KTT của AC có 3 chiếc điển hình :

ð  KTT của nhà vua Khế ôp

  • cao 146,5m đáy hình vuông 230mx230m, diện tích là 52,9m2,
  • sử dụng 2,5 triệu phiến đá, bình quân mỗi phiến nặng 2,5 tấn, phiến nặng nhất 30 tấn. Tất cả đều mài nhẵn các cạnh, khi xây dựng không dùng vữa chỉ chồng lên nhau.
  • Kinh phí 16000 Talăng bạc và xây trong vòng 30 năm.

KTT Khếôp có nhiều ý nghĩa khoa học : toán, lý, hoá, sinh, thiên văn học, y học.

ð  KTT thứ 2 là KTT Kêfren cao 137m.

ð  KTT thứ 3 là Mykerin cao 66m.

KTT là kì quan của thế giới cổ đại và hiện đại ngày nay.

4.3 Điêu khắc :

4.3.1     Nghệ thuật điêu khắc ra đời và phát triển phục vụ tôn giáo cho nên bị chi phối bởi tôn giáo. Các tác phẩm điêu khắc bằng đá đường nét rất đẹp nhưng thường ở tư thế nghiêm trang, đặc biệt là các bức tượng điêu khắc người thể hiện không rõ nội tâm nhân vật.

4.3.2     Những thành tựu lớn của nghệ thuật điêu khắc AC biểu hiện ở 2 mặt tượng và phù điêu. Tưọng thường được tạc trên đá, gỗ hoặc đúc bằng đồng.

4.3.3     Có 2 di sản nổi tiếng là tượng nhân sư và tượng bán thân hoàng hậu Nêféctiti.

  1. 5.    Tuợng Nhân sư (Sphinx) :

5.1. Độc đáo nhất trong nghệ thuật điêu khắc của AC cổ đại là tượng Sphinx. Sphinx, người ta thường dịch là con nhân sự, là những bức tượng mình sư tử đầu ngưòi hoặc dê. Những tượng này thường được đặt trước cổng đền miếu. Cá biệt, có đền có đến 500 tượng như vậy.

5.2. Trong số các bức tượng Sphinx của AC cổ đại, tiêu biểu nhất là tượng Sphinx ở gần Kim tự tháp của vua Kêphren ở Ghidê. Tượng Sphinx này dài 55m, cao 20m, chỉ riêng cái tai đã dài 2m. Đó chính là tượng của vua Kêphren. Thể hiện vua dưới hình tượng đầu người mình sư tử là muốn ca ngợi vua không những có trí tuệ của loài người mà còn có sức mạnh của loài sư tử. Tượng được tạc vào thế kỉ XXIX TCN theo lệnh của Kêphren.

VĂN MINH ẤN ĐỘ

 

A, Tổng quan về Ấn Độ :

  1. 1.    Vị trí địa lý và dân cư :

1.1. Vị trí địa lý :

1.1.1.   ẤN Độ nằm ở khu vực Nam á, ở vị trí tương đối cô lập bị ngăn cách với Trung á bởi dãy núi Hymalaya

1.1.2.   Phía Nam – Tây – Đông ẤN Độ như 1 bán đảo nhô ra TBD

1.1.3.   ẤN Độ nằm trên tuyến đường thương mại bắt buộc giữa phương Đông và phương Tây nên ẤN Độ được coi là 1 kiểu lục địa.

1.1.4.   ẤN Độ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để sớm phát triển nền kinh tế nông nghiệp trồng trọt chăn nuôi kết hợp với nghề thủ công.

1.1.4.1.       ở Bắc ấn có 2 dải đồng bằng là đồng bằng sông ấn và đồng bằng sông Hằng, ngoài ra còn có nhiều dải đồng bằng nhỏ hẹp khác là điều kiện thích hợp cho nền kinh tế nông nghiệp trồng trọt phảt triển.

1.1.4.2.       ởNamấn có nhiều rừng với nhiều gỗ đá là nguyên liệu quan trọng thời cổ giúp phát triển kinh tế nông nghiệp sơ khai. Trên cao nguyên Đềcăn có rất nhiều khoáng sản giúp nghề thủ công phát triển sớm (VD : chế tác đá luyện kim), đặc biệt điều kiện ở cao nguyên rất thuận lợi để trồng bông nên nghề dệt vải ở ẤN Độ phát triển sớm với trình độ chuyên môn cao.

–   Quan hệ giao thông hàng hoá phát triển sớm, từ thế kỉ 3 TCN ngưòi ẤN Độ đã có quan hệ buôn bán với nước ngoài (Lưỡng Hà)

–   VAN MINHẤN Độ vẫn được phát triển trên nền tảng nông nghiệp là chủ yếu.

1.2 Về dân cư :

1.2.1     Chủ thể đầu tiên của VAN MINHẤN Độ là người Đraviva, họ là chủ nhân đầu tiên của VAN MINH sông ấn nhưng bắt đầu từ thế kỉ thứ 2 TCN thì chủng người Aryan chiếm đồng bằng sông Hằng.

1.2.2     Thế kỉ 5 TCN có chủng người Môngtôrôit xâm nhập vào Bắc ấn.

1.2.3     Chủ thể thứ 4 là người ả Rập.

ð  Thành phần dân cư đa chủng tộc đã làm cho VAN MINHẤN Độ đa dạng phong phú.

2. Các thời kì lớn của Ấn Độ :

– Thời kì chiếm hữu nô lệ :

– Thời kì phong kiến :

 

B, Những thành tựu văn hoá :

1. Tôn giáo :

2     Đặc điểm :

2.2 ẤN Độ là nơi sản sinh ra nhiều tôn giáo và là mảnh đất để các tôn giáo bên ngoài du nhập và phát triển thuận lợi nên đời sống tôn giáo ở ẤN Độ rất đa dạng và phong phú.

2.3 ẤN Độ có nhiều tôn giáo bản địa như đạo Bàlamôn, đạo phật, Jama.

2.4 Tôn giáo ngoại nhập : đạo hồi, đạo cơ đốc, đạo thờ lửa. Tôn giáo kết hợp giữa bản địa và ngoại nhập như xích đạo.

2.5 Cư dân ẤN Độ rất sùng đạo, bắt kì 1 người dân nào của ẤN Độ cũng đều là 1 tín đồ của 1 tôn giáo nào đó.

2.6 Tôn giáo ở ẤN Độ có vai trò rất quan trọng trong đời sống chính trị – xã hội cũng như trong đời sống văn hoá nghệ thuật.

3     Các tôn giáo chính

 

3.1 Đạo Bàlamôn :

3.1.1     Là 1 tôn giáo được hình thành và phát triển trên cơ sở của chế độ đẳng cấp ở ẤN Độ, xuất hiện từ 1 hình thức tín ngưỡng dân gian thờ nhiều các vị thần trong tự nhiên mà chuyển sang. Sau đó trở thành tôn giáo Bàlamôn. Đây là 1 tôn giáo đa thần, trong đó có 3 vị thần được thờ nhiều nhất là : Blava, Visnu, Siva.

+   Thần Blava là thần sáng tạo

+   Thần Visnu mang hạnh phúc đến cho mọi người, giúp đỡ người khó khăn, chia sẻ với người bất hạnh.

+   Thần Siva là thần huỷ diệt (xoá bỏ những thành quả của thần Visnu.

3.1.2     Thời gian đầu việc thờ cúng các vị thần không thống nhất, nhiều nơi thờ thần Visnu, nhiều nơi thờ Siva.

–       Giáo lý :

ð  Đạo Bàlamôn sử dụng kinh thánh Vêđa và công nhận có sự tồn tại của thuyết luân hồi tức là kiếp đầu thai của con người sau khi chết thì sẽ được chuyển kiếp

ð  Về mặt xã hội : đạo Bàlamôn công nhận có sự tồn tại của chế độ đẳng cấp. Có 4 đẳng cấp là Blava (giảng kinh thánh) – Kisatơrya (đấu sĩ) – Vaisya (lao động) – Suctra (tiện dân).

  • Những đẳng cấp trên có địa vị kinh tế xã hội rất khác nhau, đặc biệt là khác nhau về màu sắc, chủng tộc và nguồn gốc xuất thân. Theo cách giải thích của đạo Bàlamôn thì những đẳng cấp này được sinh ra trên từng bộ phận khác nhau ở cơ thể của thẩn Blava.

Tôn giáo này trải qua nhiều thế kỉ hình thành và phát triển ở ẤN Độ đến giữa thế kỉ 1 TCN thì bị suy yếu không còn phù hợp với xã hội ẤN Độ lúc đó và nhường chỗ cho đạo Phật xuất hiện.

Đến thế kỉ 9 SCN, đạo phật bị suy yếu và đạo Bàlamôn lại được phục hưng. Tiếp thu nhiều giáo lý và học thuyết của nhiều tôn giáo trước đó, xuất hiện dưới dạng 1 tôn giáo mới là đạo Hinđu.

3.2 Đạo Hinđu :

3.2.1     Về tín ngưỡng : đạo Hinđu tiếp tục thờ 3 vị thần (Blava, Visnu, Siva) nhưng các vị thần còn có thêm nhiều chức năng mới ( Siva vừa là huỷ diệt vừa là tái tạo được thể hiện qua hình tượng linga – yoni tức bộ phận sinh dục của nam và nữ ).

Ngoài ra trong hệ thống thờ thần còn có thần bò ( vì thần bò là con của thần Blava, là mẹ của các vị thần) nên từ đó người ẤN Độ kiêng không ăn thịt bò và kiêng dùng các vật dụng làm bằng da bò ; thần khỉ ( khỉ là con vật trung thành, dũng mónh giúp cho hoàng tử Rama cứu được nàng Xita ) ; thần Kali ( thần hủy diệt, vợ của thần Siva ) ; thần Ganêxa (thần trí tuệ – sức mạnh, con của thần Visnu ).

Những vị thần của đạo Hinđu trong rất xấu xí và kinh dị.

VD : Thần Blava là vị thần có 4 đầu quay ra 4 hướng tượng trưng cho 4 cuốn kinh Vêđa. Thần Visnu đã đã giáng xuống trần 10 lần thì 6 lần là động vật, 4 lần là thần.

3.2.2   Về nghi lễ :

+   Dùng thực phẩm và hoa quả để dâng cúng lên các vị thần vào ngày lễ (trừ thịt bò).

+   Trước khi làm lễ thì vẩy nước hoa vào các pho tượng (tôn kính, tập tục).

+   Tăng lữ thì đọc kinh, vũ nữ thì nhảy múa.

3.2.3     Về giáo lý : Đao này sử dụng nhiều cuốn sách kinh khác nhau nhưng vẫn tiếp tục công nhận sự tồn tại của luân hồi giống Bàlamôn giáo, chế độ đẳng cấp cũng được Hinđu công nhận nhưng bước sang giai đoạn này gọi là tính jati, dựa vào nghề nghiệp để phân biệt.

VD : Những người làm nghề quét rác, đồ tể, đao phủ, đốt than, đánh cá … thì coi là rẻ mạt. Thời gian đầu nếu những người này va chạm vào những người khác thì phải làm lễ để tẩy rửa. Nhẹ thì tẩy bằng nước thánh, nặng thì phải tẩy bằng các chất của bò. Tuy nhiên, đến ngày nay tục lệ này đã bị bãi bỏ.

ð  Như vậy, đạo Hinđu ngày nay chiếm 1 số lượng rất đông theo 84% dân số ẤN Độ và được truyền bá sang nhiều nước khác trên Thế giới (VN có người Chăm, Inđônêxia ở đảoBali, ở Campuchia, … ).

 

3.3     Đạo phật :

3.3.3     Xuất hiện ở ẤN Độ vào khoảng thế kỉ 6 TCN. Người sáng lập ra đạo phật là Thích ca Mâuni (ngưòi hiểu biết chân lý).

3.3.3.1        Tuổi đời từ 624 – 544 TCN sau khi đức phật qua đời thì cũng là năm đầu tiên thành lập phật giáo.

3.3.3.2        Tên thật của Đức Phật là 1 hoàng tử có tên gọi Xýttacđa Gôtama. Năm 29 tuổi ông rời bỏ hoàng cung đi tu, đi tìm chân lý về nỗi khổ và phương pháp từ bỏ nỗi khổ. Năm 35 tuổi ông tìm được chân lý và từ 35 – 80 tuổi ông đi truyền bá học thuyết ở nhiều nơi trên đất ẤN Độ. 80 tuổi ông qua đời.

3.3.3.3        Quê hương của Đức phật là ở vùng biên giới giữa Nêpan và ẤN Độ ngày nay.

3.3.4     Giáo lý cơ bản của đức phật được tập trung trong học thuyết Tứ diệu đế. Theo đạo phật thì đây là hòn đá tảng lý luận cơ bản của đạo phật hay là nhân sinh quan phật giáo gồm :

3.3.4.1        Khổ đế : đề cập đến bát khổ (sinh lão bệnh tử, oán tăng hội khổ – phải sống với người không ưa, ái biệt ly khổ – phải xa người mình yêu, sở cầu bất đắc – điều mình mong muốn mà không thực hiện được, ngũ thụ uẩn khổ – sắc thụ hưởng). Nhà phật nói : Đời là bể khổ mà khổ đau là sự tuyệt đối.

3.3.4.2        Tập đế : nguyên nhân gây ra nỗi khổ. Theo phật, nguyên nhân gây ra nỗi khổ là luân hồi. Gốc của đau khổ là nghiệp (sự tích tụ nhiều hành động mà khi con người mắc phải). Nguyên nhân sinh ra nghiệp là sự ham muốn.

3.3.4.3        Diệt đế : đề cập đến nỗi khổ con người có thể từ bỏ được. Nhà phật khuyên phải tiêu diệt ham muốn, từ bỏ vô minh.

3.3.4.4        Đạo đế : nói về con đường, phương pháp, cách thức làm cho con người thoát khỏi nỗi khổ. Con đường duy nhất là Bát chính đạo : chính kiến, chính tư duy, chính nghiệp, chính ngữ, chính mệnh, chính miệng, chính định, chính tịnh tiến.

ð  Tóm lại, Nhà phật khuyên con người muốn thoát khổ thì phải có suy nghĩ nói năng, hành động đúng đắn.

3.3.2     Thế giới quan : Đạo phật cho rằng mọi sự vật, hiện tượng tồn tại trong vũ trụ đều phải tuân theo 1 quy luật chung của nó là sinh – trụ – dị – diệt (có sinh, tồn tại, phát triển và diệt vong).

3.3.2.1        Xét về mặt khoa học thì đây là trường phái triết học duy tâm chủ quan. Đạo phật còn cho rằng mọi sự vật, hiện tuợng đều do nhân duyên tạo nên (nhân – chủ yếu, duyên – là điều kiện). Nguồn gốc của nhân – duyên do tâm sinh ra. Phật thường dạy là phật ở tâm.

3.3.2.2        Nhà phật còn nêu ra thuyết vô đạo giả, vô ngã, vô thường và những khái niệm về thế giới quan. Trong đó :

3.3.2.1.1    Vô tạo giả là phủ nhận thượng đế và thánh thần _ luận điểm này nhằm chống lại luận điểm của đạo Bàlamôn.

3.3.2.1.2    Vô ngã và vô thường là những khái niệm chỉ thế giới sự vật, hiện tượng không tồn tại cố định và không chuyển động ổn định mà phải tuân theo quy luật sinh – trụ – dị – diệt, cũng như cơ thể con người chỉ là sự dung hợp của ngũ thụ uẩn.

3.3.3     Quan điểm xã hội : di đức báo oán, lấy đức để báo oán, không thừa nhận chế độ phân biệt đẳng cấp, tất cả mọi người đều phải bình đẳng như nhau. Đồng thời, chủ trương nhà vua cai trị dân chúng bằng pháp luật, làm cho dân chúng được an cư lạc nghiệp. Thực hiện nghi thức tôn giáo đơn giản, không tốn kém, không cần có vai trò trung gian của các tăng lữ chuyên nghiệp.

Đạo phật phát triển nhanh chóng ở vùng Bắc Ân. Từ thế kỉ V – III TCN, Phật giáo đã triệu tập được 3 đại hội toàn ẤN Độ.

Cuối thế kỉ thứ III TCN, Phật giáo bắt đầu phát triển ra bên ngoài ẤN Độ, chủ yếu ở ĐNA (Mianma, VN, … ) và bắt đầu có sự phân chia thành 2 phái là tiểu thừa và đại thừa với điểm khác nhau cơ bản :

Tiểu thừa

Đại thừa

cho rằng chỉ có 1 Phật tổ duy nhất là Phật Thích Ca. cho rằng Phật Thích Ca là Phật cao nhất, ngoài ra còn 3 Phật khác là Phật A Di Đà, Phật Di Lạc, Phật Đại Dược Sư.
Những con người trần tục dù có tu bát chính đạo cũng chỉ thoát khỏi kiếp luân hồi. Những con ngưòi trần tục tu bát chính đạo sẽ được lên cõi Niết bàn và trở thành Phật.
Quan niệm Niết bàn là cảnh giới yên tĩnh gắn liền với giác ngộ sáng suốt, không còn phiền não đau khổ. Niết bàn giống thiên đường của đạo Cơ đốc, và dứt kiếp luân hồi thì còn cõi âm phủ để đày đoạ những kẻ tội lỗi.
Không cần vai trò của các Tăng li chuyên nghiệp, để trở thành chư phật chỉ cần tu tại tâm. Cần có vai trò của Tăng li để để chuyển đến chư phật rồi mới cứu chúng sinh được, cúng bái phải có vật phẩm.

ð  Sau đại hội thứ 4, Phật giáo được truyền bá mạnh mẽ sang Đông á và Trung á. Đến thế kỉ thứ 7, Phật giáo suy yếu ở Tây Tạng. Ngày nay, Phật giáo đứng thứ 4 trên Thế giới về tôn giáo.

3.4     Đạo Jain :

3.4.1     Đối tượng sùng bái : thờ tất cả các vị thần trong và ngoài ẤN Độ, phủ nhận thượng đế, phủ nhận thần sáng tạo Thế giới trong đạo Bàlamôn. Tiếp thu kiếp luân hồi, thuyết bất hại sinh nhưng với 1 tư cách cực đoan.

3.4.2     Đưa ra các giới luật gồm 5 điều chủ yếu :

3.4.2.1        Không được giết bất cứ một sinh vật nào

3.4.2.2        Không được nói dối

3.4.2.3        Không được lấy bất kì 1 vật gì của kẻ khác nếu đó không phải là tặng phẩm.

3.4.2.4        Không dâm dục

3.4.2.5        Không được tích luỹ của cải quá nhiều. Phải sống khổ hạnh, từ chối mọi thú vui của xã hội.

  • Chủ trương 1 lối sống khổ hạnh, giản dị, tiết kiệm
  • Các tín đồ chia thành 2 phái là phái bạch thi (mặc đồ trắng) và phái loã thể (không mặc gì).
  • Sự hi sinh là bất hạnh lớn nhất, tử là hạnh phúc lớn nhất.

3.4.3     Do đạo Jain là một tôn giáo khắt khe và có phần kì quặc nên truyền bá không được rộng rãi và số lượng tín đồ thì ngày càng ít chỉ chiếm khoảng 0,7% dân số ẤN Độ.

 

3.5     Đạo Xích :

3.5.1     giáo lý Dựa trên giáo lý của đạo Hinđu và đạo Hồi, cuối thế kỉ XV – đầu XVI, ở ẤN Độ xuất hiện 1 giáo phái mới gọi là đạo Xích do Nanac Đép sáng lập.

chỉ tin vào 1 vị thần tối cao duy nhất, chống việc thờ các thần, phản đối sự cuồng tín của đạo Hinđu và đạo Hồi.

3.5.2     Về mặt xã hội, chống chế độ đẳng cấp, thực hiện sự khoan dung, yêu mến mọi người, coi trọng sự mến khách.

3.5.3     Đến thế kỉ XVII, đạo Xích được bổ sung yếu tố vũ trang để đối phó với nạn khủng bố. Và quy định 5 đăc điểm của tín đồ đạo Xích là :

3.5.3.1        Không cắt tóc, không cạo râu.

3.5.3.2        Luôn mang theo lược chải đầu bằng gỗ hoặc ngà.

3.5.3.3        Mặc quần ngắn

3.5.3.4        Đeo vòng tay bằng sắt

3.5.3.5        Mang kiếm ngắn hoặc dao găm.

Ngày nay, số tín đồ đạo Xích chỉ chiếm khoảng 2% dân số ẤN Độ.

  1. Văn học :

4.1. Kinh sách :

4.1.1.   Bộ kinh nổi tiếng tên là Vêđa gồm 4 tập :

4.1.1.1.       Rích Vêđa tập hợp tri thức về những bài thơ, ca tụng thần thánh

4.1.1.2.       Xama Vêđa : tri thức về giai điệu tôn giáo (nhạc và vũ điệu)

4.1.1.3.       Yazana Vêđa : tri thức về những lời cầu khấn khi tế lễ

4.1.1.4.       Atacva Vêđa : tri thức về thần chú khi tế lễ

4.2. Bộ kinh Upanishad là kinh sách của đạo Hinđu, tập hợp 800 bài giảng của các triết gia Ân Độ. Nghĩa đen là ngồi gần, nghĩa bóng là những giáo lý thấn lý mà người thầy truyền cho học trò của mình.

Đề tài : bàn về những điều bí ẩn, khó hiểu đối với con người nhưng không bao giờ con người có thể hiểu được. ……………………….

4.3. Dusana : tập hợp các thần thoại, huyền thoại, các câu chuyện cổ xưa của người ẤN Độ ; phản ánh quan điểm của người ẤN Độ về sự khai thiên lập địa ; con người ta được sinh ra như thế nào ? răn dạy con người ta phải sống như thế nào ? và cư xử như thế nào ?.

4.4. Sử thi :ẤN Độ là quê huơng của sử thi, có 2 bộ sử thi lớn nhất thế giới :

4.4.1.   Mahabharata : 19 chương 220000 câu thơ. Nội dung xoay quanh 1 cuộc chiến đẫm máu. -> Sử thi là sự tập hợp trí tưởng tượng phong phú nhất của người ẤN Độ.

4.4.2.   Ramayana : 7 chương 48 câu thơ. Nội dung là 1 cuộc trưng bày tất cả các vị thần trong thần thoại ẤN Độ, là 1 tấm gương về lòng chung thuỷ, nhẫn lại, hi sinh để cho người dân ẤN Độ nhìn vào đó mà cư xử.

4.5. Các tác phẩm văn học khác :Nhà văn Calicasa với tác phẩm Sôkuntơla sống ở thế kỉ V, nhà văn nổi tiếng thời trung đại

 

  1. Nghệ thuật :

5.1. Đặc điểm :

5.1.1.   Thể hiện tinh thần tôn giáo sâu sắc, không 1 công trình kiến trúc nổi tiếng nào của Ân Độ không gắn liền với tôn giáo. Các công trình kiến trúc đều làm từ 1 chất liệu đá.

5.1.2.   Thành tựu cụ thể :

5.1.2.1.       Kiến trúc phật giáo bao gồm : chùa, thác, trụ đá.

5.1.2.1.1.   Chùa  :

5.1.2.1.1.1.              Cụm chùa Hang Aguata (Trung Ân)

  • bao gồm 30 ngôi chùa, 5 chùa thờ phật, 25 chùa khác để tăng ni sinh sống học tập. 30 ngôi chùa được xây dựng trong 11 thế kỉ (thế kỉ 2 TCN đến thế kỉ 9 TCN) từ việc tận dụng các hang đá, vòm, vách, mái đá đục đẽo.
  • ở tất cả các chùa hang đều có sảnh đá, chống đỡ sảnh đá là hàng trăm cột đá được bố trí thanh thoát và hài hoà. Mỗi 1 cột đá được điêu khắc trạm trổ sắc sảo.
  • Có 500 bức bích hoạ được vẽ bằng màu tự nhiên, được vẽ trên vách đá và vòm hang.

5.1.2.1.2.   Tháp : được xây dựng lên để chứa di hài của phật tổ và các vị cao tăng. Có 2 loại tháp là tháp lớn Stupa và tháp nhỏ Topa. Nổi tiếng là tháp Sanxi được xây dựng hình nửa quả cầu, có nhiều cánh của đá và hành lang bằng đá được trạm trổ tinh xảo.

5.1.2.1.3.   Trụ đá : được tạo nên để khắc kinh phật, chiếu chỉ của vua, được xây dựng ở thế kỉ 3 TCN, nặng 50 tấn cao khoảng 15m. Trụ đá Xácma điêu khắc hình con sư tử đứng trên vòng bánh xe – bánh xe luân hồi.

5.1.2.2.       Kiến trúc Ân giáo :

5.1.2.2.1.   Tập trung ở Bắc Ân và Nam Ân : đền, thác. Khu đền thác Kharugaho (Bắc Ân) 85 đền tháp bao quanh là vành đai đá, chạm khắc phù điêu mô tả vị thần Ân.

5.1.2.2.2.   Khu đền tháp Mahabaliquutram xây dựng ở Nam Ân. 5 ngôi đền được tạo từ 5 tảng đá nguyên khối được sắp xếp như 1 ……….. thiên xa cưỡi mây bay trên trời.

5.1.2.2.3.   Khu đền tháp Enlova được xây dựng ở Nam Ân, được tạo thành từ núi đá vôi nguyên khối có hình dáng như 1 bông sen cao 33m, được chạm trổ tinh xảo, mô tả quỷ vương.

 

  1. Khoa học tự nhiên :

6.1. Thiên văn học :

6.1.1.   biết chia 1 năm làm 12 tháng, 1 tháng 30 ngày, 1 ngày 30h, cứ 5 năm thì thêm 1 tháng nhuận.

6.1.2.   biết quả đất và mặt trăng đều hình cầu, biết được quỹ đạo của mặt trăng và tính được các kì trăng tròn, trăng khuyết.

6.1.3.   phân biệt được 5 hành tinh Hoả, Thủy, Mộc, Kim, Thổ ; biết được một số chòm sao và sự vận hành của các ngôi sao chính.

6.2. Toán học :

6.2.1.   sáng tạo ra 10 con số mà ngày nay được dùng rộng rãi trên Thế giới, đây là một phát minh vô cùng quan trọng.

6.2.2.   Đến thế kỉ VI, người ẤN Độ đã tính được một cách chính xác số p = 3,1416 và phát minh ra đại số học

6.2.3.   biết cách tính diện tích hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật, hình đa giác và biết được quan hệ giữa các cạnh của tam giác vuông.

6.3. Vật lý học :

6.3.1.   các nhà khoa học kiêm triết học ẤN Độ đã nêu ra thuyết nguyên tử.

6.3.2.   biết được sức hút của quả đất.

6.4. Y dược :

6.4.1.   các thầy thuốc đã biết dùng phẫu thuật để chữa bệnh. Từ thế kỉ VI, V TCN, người ẤN Độ đã biết cách chắp xương sọ, cắt màng mắt, mổ bụng lấy thai, …

6.4.2.   Những thầy thuốc nổi tiếng trong thời cổ đại là Xusruta, Saraca.

6.4.3.   Các tập Vêđa cũng là những tác phẩm dược học cổ nhất, trong đó nêu ra hàng trăm loại thuốc thảo mộc. Song song với sự phát triển sớm của thuật giải phẫu, người ẤN Độ đã biết chế thuốc tê cho bệnh nhân uống để giảm đau khi mổ.

LỊCH SỬ VĂN MINH TRUNG QUỐC

 

A – Tổng quan về lịch sử :

  1. Địa lý và dân cư :

1.1. Điều kiện tự nhiên :

1.1.1.   TQ là 1 quốc gia lớn nằm ở miền Đông của Châu á. Trong lịch sử, ngưòi TQ không gọi tên nước mình bằng quốc hiệu mà gọi theo tên các triều đại. VD : Hán, Đường, Tống, …

1.1.2.   Diện tích hiện nay > 9,6 triệu km2 đứng thứ 4 trên Thế giới.

1.1.3.   Dân số > 1,3 tỉ người trong đó 93% là người Hán với khoảng 56 dân tộc phân bố đều khắp trên lục địa TQ.

1.2. Vị trí địa lý : có đường biên giới giáp nhiều nước trên Thế giới.

1.2.1.   Bắc giáp Mông Cổ

1.2.2.   Đông Bắc giáp Nga, Triều Tiên

1.2.3.   Đông giáp biển Đông

1.2.4.   Nam giáp Việt Nam

1.2.5.   Tây Nam giáp Lào, Miến Điện

1.2.6.   Tây Bắc giáp Ân Độ với đường biên giới tự nhiên là dãy núi Hymalaya.

1.3. Địa hình : chia 2 khu vực rõ rệt : miền Đông và miềnTây.

1.3.1.   miền Tây :

1.3.1.1.       nhiều đồi núi, núi cao, khí hậu khô hanh

1.3.1.2.       nhưng là miền bắt nguồn của nhiều sông lớn như : sông Hoàng Hà, sông Trường Giang, sông Mê Kông, … Nước phù sa những con sông đã bồi đắp những vùng đồng bằng lớn ở TQ và các nước khác

1.3.1.3.       trong khu vực nằm ở lưu vực sông Hoàng Hà và Trường Giang có diện tích trồng trọt rất lớn, điều kiện phát triển kinh tế nông nghiệp sớm, có nhiều loại cây nông nghiệp được trồng ở lưu vực sông Hoàng Hà : lúa mì, lúa mạch, …

1.3.1.4.       Ngoài ra, có thể phát triển kinh tế chăn nuôi trên đồng cỏ. Và tài nguyên rừng với nhiều dược liệu quý hiếm.

1.3.2.   miền Đông :

1.3.2.1.       có nhiều đồng bằng lớn do nước phù sa của sông Hoàng Hà và Trường Giang bồi đắp. Khí hậu ôn hoà, gần biển nên rất thuận lợi cho đời sống của con người và phát triển kinh tế nông nghiệp.

1.3.2.2.       Sông Hoàng Hà và sông Trường Giang ngoài việc cung cấp phù sa bồi đắp lên những đồng bằng lớn mà còn là trục giao thông quan trọng nối liền các đồng bằng.

1.3.2.2.1.   Sông Hoàng Hà là cái nôi đầu tiên của nền VAN MINH TQ cổ đại. Tại lưu vực sông Hoàng Hà xuất hiện 1 nền VAN MINH vào thiên niên kỉ III TCN gọi là văn minh Hoa Hạ với chủ nhân là người gốc Hán ngày nay.

1.3.3.   Đường biển TQ kéo dài từ phía Bắc –Namchạy dọc theo vùng biển Đông. Biển của TQ cũng có nhiều cảng lớn, là điều kiện thuận lợi cho kinh tế ngoại thương của TQ phát triển. Trong thời kì cổ đại, người dân TQ đã biết giao lưu buôn bán với nhiều nước trong khu vực (Triều Tiên, Nhật Bản, Mianma, … ).

 

Như vậy, VAN MINH TQ thời cổ đại là VAN MINH nông nghiệp được hình thành và phát triển dựa trên cơ sở tự nhiên thuận lợi, kết hợp với hệ thống thuỷ lợi nhân tạo xuất hiện từ rất sớm.

 

  1. Điều kiện dân cư :TQ là nước đa dân tộc. Thời cổ đại ở TQ có 3 ngữ hệ tộc người chính :

2.1. Tộc người Hoa Hạ địa bàn cư trú ở vùng lưu vực sông Hoàng Hà, là chủ nhân của VAN MINH TQ, gốc của người Hán ngày nay.

2.2. Người Hán Tạng địa bàn cư trú ở vùng miền Tây TQ, cũng là chủ nhân văn hoá góp phần tạo nên VAN MINH TQ thời cổ đại.

2.3. Người Trung Gút địa bàn cư trú ở phía Bắc và Đông Bắc gồm chủ yếu người Di, Choang, Món, Mông Cổ, là chủ nhân văn hoá của VAN MINH TQ trong đó người Mông Cổ và người Món là những tộc người điển hình.

 

  1. Lịch sử cổ đại :

3.1. Con người đã sinh sống ở đất Trung Quốc cách đây hàng triệu năm. Dấu tích người vượn ở hang Chu Khẩu Điếm (gần Bắc Kinh) có niên đại cách đây hơn 500.000 năm. Cách ngày nay khoảng hơn 5000 năm, xã hội nguyên thuỷ ở Trung Quốc bước vào giai đoạn tan rã, xã hội có giai cấp, nhà nước ra đời. Giai đoạn đầu, lịch sử Trung Quốc chưa được ghi chép chính xác mà chỉ được chuyển tải bằng truyền thuyết. Khoảng thiên niên kỉ III TCN, TQ đã xuất hiện 1 nền văn minh mới gọi là VAN MINH Hoa Hạ với đỉnh cao là thời kì Tam Hoàng và thời kì Ngũ Đế.

3.1.1.   Thời kì Tam Hoàng

3.1.1.1.       có 3 ông Hoàng là Phục Hi, Nữ Oa, Thần Nông.

3.1.1.2.       Đặc điểm của thời kì này là kinh tế nông nghiệp bắt đầu phát triển, biết mở chợ, lập làng, biết dùng thuốc chữa bệnh.

3.1.2.   Thời kì Ngũ Đế có

3.1.2.1.       Hoàng Đế, Đế Cao Dương, Đế Nghiên, Đế Thuấn, Đế Vũ.

3.1.2.2.       Thời kì này, người Trung Quốc đã biết xây dựng hệ thống thủy lợi nhân tạo và phát triển thủ công nghiệp. Sau khi Đế Vũ qua đời thì Khải đã lên nắm quyền, sáng lập ra nhà Hạ.

3.2. Thời cổ đại ở TQ có 3 vương triều nối tiếp nhau là Hạ, Thương, Chu.

3.2.1.   Lịch sử nhà Hạ là lịch sử nhà nước cổ đại đầu tiên ở TQ (thế kỉ XXI – XVIII TCN), đóng đô ở tỉnh Sơn Đông – TQ ngày nay.

3.2.2.   Nhà Thương (thế kỉ XVIII – XI TCN) kinh đô ở tỉnh Hà Nam ngày nay. Thời nhà thương có 2 giai đoạn là Thương và Ân. Thời nhà Thương đã xuất hiện chữ viết, văn hoá phát triển, biên giới mở rộng.

3.2.3.   Nhà Chu (XI – III TCN) chia thành 2 giai đoạn :

3.2.3.1.       Thời Tây Chu : vua xưng là thiên tử, triều đình là thiên triều quản lý 124 nước chư hầu.

3.2.3.2.       Thời Đông Chu : quyền lực nhà vua bị suy yếu, các nước chư hầu nổi dậy thôn tính lẫn nhau. Thời kì này có 2 giai đoạn nhỏ là Xuân Thu (VIII – V TCN) và Chiến Quốc (V – III TCN).Năm 221 TCN, Tần Thuỷ Hoàng đã thống nhất TQ, chấm dứt thời kì cổ đại đưa TQ bước sang thời kì phong kiến.

  1. Lịch sử trung đại :

Thời kì trung đại nói chung là thời kì thống trị của các vương triều phong kiến trên đất nước TQ thống nhất.Thời kì này bắt đầu từ năm 221 TCN khi Tần Thuỷ Hoàng thống nhất được TQ, chấm dứt thời kì cổ đại đưa TQ bước sang thời kì phong kiến.

4.1. Năm 206 TCN, nhà Tần sụp đổ, nhà Tây Hán thống trị TQ đến năm thứ 8 SCN.

4.2. Từ năm thứ 8 – 25, nhà Tân thống trị TQ.

4.3 Từ năm 25 – 220 SCN, nhà Đông Hán lại giành quyền thống trị

4.4 Từ 220 – 280 thời kì Tam quốc gồm 3 nước : Nguỵ, Thục, Ngô

4.5 Năm 280 – 420 nhà Tấn thống trị

4.6 Năm 420 – 589 là thời kì Nam Bắc triều, tức là TQ bị chia thành 2 khu vực Bắc và Nam với nhiều thế lực các cứ thôn tính lẫn nhau.

4.7 Năm 589 – 618 nhà Tuỳ thống trị

4.8 Năm 618 – 907 nhà Đường thống trị. Thời Đường, văn học TQ đạt tới đỉnh cao với thể loại thơ Đường, khoa học kĩ thuật cũng phát triển (nghề y, thuốc súng, … ).

4.9 Năm 907 – 960 là thời kì Ngũ đại Thập quốc, tức là 5 triều đại và 10 quốc gia giao tranh thôn tính lẫn nhau để giành quyền thống trị.

4.10              Năm 960 – 1279 nhà Tống thống trị TQ

4.11              Năm 1279 – 1368 nhà Nguyên thống trị. Nhà Nguyên gốc là người Mông Cổ sang xâm lược TQ và lập ra nhà Nguyên, đồng thời cũng thực hiện các chính sách bành trướng xâm lược nhiều nước.

4.12              Năm 1368 – 1644 nhà Minh nắm quyền thống trị

4.13              Năm 1644 – 1911 nhà Thanh : là tộc người bên ngoài TQ vùng Món Châu vào xâm lược TQ lập ra nhà Thanh.

4.14              Năm 1911 cách mạng Tân Hợi nổ ra ở TQ do Tôn Trung Sơn lãnh đạo lật đổ triều đình phong kiến nhà Thanh, chấm dứt giai đoạn phong kiến ở TQ.

B, Các thành tựu văn hoá :

1.    Chữ viết : Đời nhà Thương, người Trung Hoa đã có chữ Giáp cốt được viết trên mai rùa, xương thú, được gọi là Giáp cốt văn. Qua quá trình biến đổi, từ Giáp cốt văn hình thành nên Thạch cổ văn, Kim văn. Tới thời Tần, sau khi thống nhất Trung Quốc, chữ viết cũng được thống nhất trong khuôn hình vuông được gọi là chữ Tiểu triện.

2.    Văn học :

2.1. Kinh Thi là tập thơ cổ nhất ở Trung Quốc do nhiều tác giả sáng tác thời Xuân-Thu, được Khổng tử sưu tập và chỉnh lí. Kinh Thi gồm có 3 phần: Phong, Nhã, Tụng.

2.2. Thơ Đường là thời kì đỉnh cao của nền thơ ca Trung Quốc. Trong hàng ngàn tác giả có ba nhà thơ lớn nổi bật là Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.

2.3. Tới thời MinhThanh, tiểu thuyết lại rất phát triển với các tác phẩm tiêu biểu như: Tam quốc chí diễn nghĩa của La Quán Trung, Thuỷ hử của Thi Nại Am, Tây du kí của Ngô Thừa Ân, Nho lâm ngoại sử của Ngô Kính Tử, Hồng Lâu Mộng của Tào Tuyết Cần…trong đó Hồng lâu mộng được đánh giá là tiểu thuyết có giá trị nhất.

  1. Sử học :

3.1. Người Trung Hoa thời cổ rất có ý thức về biên soạn sử. Nhiều nước thời Xuân-Thu đã đặt các quan chép sử. Trên cơ sở quyển sử nước Lỗ, Khổng Tử đã biên soạn ra sách Xuân Thu.

3.2. Tới thời Hán, Tư Mã Thiên là một nhà viết sử lớn đã để lại Phẩm Sử kí, chép lại lịch sử Trung Quốc gần 3000 năm, từ thời Hoàng Đế đến thời Hán Vũ Đế.

3.3. Tới thời Đông Hán, có các tác phẩm Hán thư của Ban Cố, Tam quốc chí của Trần Thọ, Hậu Hán thư của Phạm Diệp .

3.4. Tới thời Minh-Thanh, các bộ sử như Minh sử, Tứ khố toàn thư là những di sản văn hoá đồ sộ của Trung Quốc.

  1. Khoa học tự nhiên :

4.1. Toán học

4.1.1.   Người Trung Hoa đã sử dụng hệ đếm thập phân từ rất sớm. Thời Tây Hán đã xuất hiện cuốn Chu bễ toán kinh, trong sách đã có nói đến quan niệm về phân số, về quan hệ giữa 3 cạnh trong một tam giác vuông.

4.1.2.   Thời Đông Hán, đã có cuốn Cửu chương toán thuật, trong sách này đã nói đến khai căn bậc 2, căn bậc 3, phương trình bậc1, đã có cả khái niệm số âm, số dương.

4.1.3.   Thời Nam-Bắc triều có một nhà toán học nổi tiếng là Tổ Xung Chi, ông đã tìm ra số Pi xấp xỉ 3,14159265, đây là một con số cực kì chính xác so với thế giới hồi đó.

4.2. Thiên văn học:

4.2.1.   Từ đời nhà Thương, người Trung Hoa đã vẽ được bản đồ sao có tới 800 vì sao. Họ đã xác định được chu kì chuyển động gần đúng của 120 vì sao. Từ đó họ đặt ra lịch Can-Chi. Thế kỉ IV TCN, Can Đức đã ghi chép về hiện tượng vết đen trên Mặt trời. Thế kỉ II, Trương Hành đã chế ra dụng cụ để dự báo động đất.

4.2.2.   Năm 1230, Quách Thủ Kính (đời Nguyên) đã soạn ra cuốn Thụ thời lịch, xác định một năm có 365,2425 ngày. Đây là một con số rất chính xác so với các nhà thiên văn Châu Âu thế kỉ XIII.

4.3. Y, dược học:

4.3.1.   Thời Chiến Quốc đã có sách Hoàng đế nội kinh được coi là bộ sách kinh điển của y học cổ truyền Trung Hoa.

4.3.2.   Thời nhà Minh có cuốn Bản thảo cương mục của Lý Thời Trân. Cuốn sách này được dịch ra chữ Latin và được Darwin coi đây là bộ bách khoa về sinh vật của người Trung Quốc thời đó. Đặc biệt là khoa châm cứu là một thành tựu độc đáo của y học Trung Quốc

 

  1. 5.    Bốn phát minh lớn về kĩ thuật :

5.1. Có 4 phát minh quan trọng về mặt kĩ thuật mà người Trung Hoa đã đóng góp cho nhân loại, đó là

5.1.1.   Giấy được chế ra vào khoảng năm 105 do Thái Luân.Trong thế kỷ thứ 5 (triều nhà Hậu Hán) Phạm Diệp (范曄) đã tường thuật lại:

5.1.1.1.       Từ xưa người ta đã dùng thanh tre để viết, được cột lại với nhau. Cũng có một loại giấy làm từ phế phẩm của tơ lụa. Nhưng tơ lụa quá đắt còn các thanh tre thì quá nặng nên không sử dụng thích hợp. Vì thế Thái Luân (蔡倫) nghĩ ra kế làm giấy từ các vỏ thân cây, sợi thân cây, từ cây gai dầu cũng như từ vải và lưới đánh cá cũ. Năm 105 sau Công nguyên ông tâu lên Hoàng thượng và được ngài khen thưởng cho tài năng của ông. Từ đấy giấy trở nên thông dụng và trong cả vương quốc mọi người đều gọi đó là giấy của quý nhân Thái.

5.1.1.2.       Các khám phá về khảo cổ ở Trung Hoa cộng với phép tính tuổi bằng carbon phóng xạ chứng minh rằng giấy đã hiện diện từ hai thế kỷ trước Thái Luân, nhưng người ta vẫn cho Thái Luân là người phát minh ra giấy thực thụ như ngày nay.

5.1.1.3.       Đóng góp của Thái Luân được coi là một trong các sáng chế quan trọng nhất trong lịch sử loài người. Nó đã cho phép Trung Quốc phát triển nền văn minh của mình nhanh hơn trước đây khi còn dùng tre hay trúc để lưu chữ viết, và nó cũng đã kích thích sự phát triển của châu Âu khi kỹ thuật giấy đến đây vào khoảng thế kỷ 12 hay thế kỷ 13. Thái Luân được xếp hạng thứ 7 trong danh sách 100 người quan trọng nhất lịch sử của Michael H. Hart.h

5.1.2.    Thuốc súng, thuốc nổ đen là hỗn hợp của nitrat kali (KNO3) (hay diêm tiêu), than củilưu huỳnh được các đạo sĩ phát hiện tại Trung Quốc cổ đại, những loại pháo trúc sử dụng ống trúc bịt kín để đốt trong đám lửa cháy, gây tiếng nổ phá và bắn tung các tàn lửa đã được người Trung Hoa sử dụng từ rất lâu đời. Những quả “pháo hoa” đầu tiên (có lẽ mang tên “pháo thăng thiên”), rất khác xa với pháo hoa được nhân loại hình dung hiện nay, rất có thể đã được sáng chế từ thế kỷ thứ 2 trước Công Nguyên tại Trung Quốc cổ đại[1], phục vụ những nghi thức trừ tà trong các lễ hội tôn giáo.

5.1.2.1.       Từ mục đích hoà bình, dần dần pháo chuyển sang phục vụ cho chiến tranh khi những quả pháo thăng thiên thô sơ thời Trung cổ, nhồi thuốc súng trong các đoạn ống tre và sử dụng ngòi nổ thủ công để kích nổ, được chế tạo mang theo chất dễ cháy nhằm đốt doanh trại đối phương. Quá trình cải tiến pháo dần dần theo thời gian với việc bổ sung thuốc súng cho phép pháo phá hủy mục tiêu quân sự.

5.1.2.2.       Từ thế kỉ VI, họ đã chế ra diêm quẹt để tạo ra lửa cho tiện dụng.

5.1.3.   La bàn:

5.1.3.1.       Người Trung Quốc đã phát minh một dạng sơ khai của la bàn vào khoảng năm 1044. Loại la bàn quen thuộc với thủy thủ được phát minh tại châu Âu vào khoảng năm 1190.

5.1.3.2.       Trung quốc được xem là nước đầu tiên dùng la bàn từ trong  ngành hàng  hải.  Trước khi phát minh ra la bàn, thủy thủ định hướng bằng vị trí mặt Trời lúc  ban  ngày và  vị trí của sao vào ban đêm, và người ta cũng thường theo hướng gió mậu dịch (Trade winds) theo mùa.  Người ta đã tìm được những bản đồ thiên văn cho vị trí các chòm sao.  Trong một bản đồ thiên văn xưa của Trung quốc ta có thể thấy chòm sao Thần nông (Scorpio hay Scorpion) và chòm sao Thiên ngưu (Taurus hay Taureau).  Nhưng  khi trời nhiều mây hoặc mưa thì không thể định hướng được.  La bàn từ đã giúp giải quyết việc định hướng trong mọi hoàn cảnh thời tiết, kể cả việc định hướng của gió mậu dịch.

5.1.3.3.       Người Arập học được cách dùng  la bàn từ trong  khi buôn bán với Trung  Hoa.  Sau đó la bàn từ được đem qua Tây Âu vào cuối thế kỷ thứ 12, rồi đến Bắc Âu vào thế kỷ thứ 13..

5.1.3.4.       Dưới thời nhà Minh, nhà  hàng hải Zhen He cùng với một thái giám triều đình nhà  Minh đã đi 7 chuyến thật xa, qua tận bờ biển Phi châu. Mỗi chuyến đi, Zheng He dùng  một đội từ 100 tới 200 chiếc thuyền và la bàn từ đã giữ vai trò quan trọng trong những cuộc hành trình này.

5.1.4.   nghề in:  Nghề in bằng những chữ rời đã được Tất Thăng sáng tạo vào đời Tuỳ.

 

Đồ sứ cũng có nguồn gốc từ Trung Hoa.

 

  1. Tư tưởng và tôn giáo :

6.1. Thời Xuân Thu – Chiến Quốc, ở Trung Quốc đã xuất hiện rất nhiều những nhà tư tưởng đưa ra những lí thuyết để tổ chức xã hội và giải thích các vấn đề của cuộc sống (Bách gia tranh minh).

6.2. Nho gia: Đại biểu cho phái Nho gia là Khổng Tử.

6.2.1.   Nho gia đề cao chữ nhân, chủ trương lễ trị, phản đối pháp trị. Nho gia đề cao Tam cương, Ngũ thường, cùng với tư tưởng Chính danh định phận và đề cao tư tưởng Thiên mệnh.

6.2.2.   Giá trị quan trọng nhất trong tư tưởng của Khổng Tử là về giáo dục. Ông chủ trương dạy học cho tất cả mọi người.

6.2.3.   Tới thời Hán Vũ Đế (140-87 TCN), chấp nhận đề nghị của Đổng Trọng Thư, Hán Vũ Đế đã ra lệnh “bãi truất bách gia, độc tôn Nho thuật”, Nho gia đã được đề cao một cách tuyệt đối và nâng lên thành Nho giáo.

6.3. Đạo gia: Đạo gia là Lão TửTrang Tử . Hai ông đã thể hiện tư tưởng của mình qua hai tác phẩm Đạo đức kinh và Nam Hoa kinh.

6.3.1.   Theo Lão Tử, “Đạo” là cơ sở đầu tiên của vũ trụ, có trước cả trời đất, nằm trong trời đất. Qui luật biến hoá tự thân của mỗi sự vật ông gọi là “Đức”. Lão Tử cho rằng mọi vật sinh thành, phát triển và suy vong đều có mối liên hệ với nhau.

6.3.2.   Tới thời Trang Tử, tư tưởng của phái Đạo gia mang nặng tính buông xuôi, xa lánh cuộc đời. Họ cho rằng mọi hoạt động của con người đều không thể cưỡng lại “đạo trời”, từ đó sinh tư tưởng an phận, lánh đời.Phái Đạo giáo sinh ra sau này khác hẳn Đạo gia, mặc dù có phái trong Đạo giáo tôn Lão Tử làm “Thái thượng lão quân”.

6.3.3.   Hạt nhân cơ bản của Đạo giáo là tư tưởng thần tiên. Đạo giáo cho rằng sống là một việc sung sướng nên họ trọng sinh, lạc sinh.

6.4. Pháp gia: Ngược hẳn với phái Nho gia, phái Pháp gia chủ trương “pháp trị”, coi nhẹ “lễ trị”.

6.4.1.   Tiêu biểu cho phái Pháp gia là Hàn Phi Tử, một kẻ sĩ thời Tần Thuỷ Hoàng.Theo Hàn Phi Tử, trị nước chỉ cần pháp luật nghiêm minh, rõ ràng, dễ hiểu với mọi người, không cần lễ nghĩa. Ông cho rằng trị nước cần nhất 3 điều:

6.4.1.1.       Pháp: đó là phải định ra được pháp luật nghiêm minh, rõ ràng, dễ hiểu, công bằng với mọi người, không phân biệt đó là quí tộc hay dân đen.

6.4.1.2.       Thế: Muốn thực thi pháp luật thì các bậc quân vương phải nắm vững quyền thế, không chia sẻ cho kẻ khác.

6.4.1.3.       Thuật: đó là thuật dùng người. Thuật có 3 mặt: bổ nhiệm, khảo hạch và thưởng phạt. Thuật bổ nhiệm là khi chọn quan lại chỉ căn cứ vào tài năng và lòng trung thành, không cần dòng dõi, đức hạnh. Khảo hạch là phải kiểm tra công việc thường xuyên. Thưởng phạt thì chủ trương “ai có công thì thưởng, ai có tội thì trừng phạt thật nặng, bất kể là quí tộc hay dân đen”, trọng thưởng, trọng phạt.

6.5. Mặc gia: Người đề xướng là Mặc Tử (Khoảng giữa thế kỉ V TCN đến giữa thế kỉ IV TCN ).

6.5.1.   Hạt nhân tư tưởng triết học của Mặc gia là nhân và nghĩa. Mặc Tử còn là người chủ trương “ thủ thực hư danh” (lấy thực đặt tên). Tư tưởng của phái Mặc gia đầy thiện chí nhưng cũng không ít ảo tưởng.

6.5.2.   Từ đời Tần, Hán trở về sau, ảnh hưởng của phái Mặc gia hầu như không còn đáng kể.

 

  1. 7.    Giáo dục :

 

  1. Hội họa, Kiến trúc điêu khắc :

8.1. Hội hoạ Trung Quốc có lịch sử 5000 – 6000 năm với các loại hình: bạch hoạ, bản hoạ, bích hoạ. Đặc biệt là nghệ thuật vẽ tranh thuỷ mạc, có ảnh hưởng nhiều tới các nước ở Châu Á. Cuốn Lục pháp luận của Tạ Hách đã tổng kết những kinh nghiệm hội hoạ từ đời Hán đến đời Tuỳ.

8.2. Điêu khắc: Trung Quốc cũng phân thành các ngành riêng như: Ngọc điêu, thạch điêu, mộc điêu. Những tác phẩm nổi tiếng như cặp tượng Tần ngẫu đời Tần, tượng Lạc sơn đại Phật đời Tây Hán ( pho tượng cao nhất thế giới ), tượng Phật nghìn mắt nghìn tay.

8.3. Kiến trúc: Công trình nổi tiếng thế giới như: Vạn Lý Trường Thành (dài 6700 km), Thành Tràng An, Cố cung, Tử cấm thànhBắc Kinh.

VĂN MINH TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI

A – Văn minh Hy Lạp cổ đại

  1. Tổng quan về Hy Lạp cổ đại

1.1. Địa lý dân cư

  1. Các thời kỳ lớn của lịch sử Hy Lạp cổ đại
  1. Các thành tựu văn hóa văn minh
  1. Văn học – Thần thoại

4.1. Sử học

4.2. Nghệ thuật học

4.3. Khoa học tự nhiên

4.4. Triết học

4.5. Luật pháp

B – Văn minh La Mã cổ đại

  1. Tổng quan về La Mã

1.1. Địa lý và dân cư

  1. Các thời kỳ lịch sử

2.1. Sự ra đời nhà nước La Mã cổ đại

2.2. Thời kỳ Cộng hũa

2.3. Thời kỳ đế chế

  1. Văn hóa La Mã

3.1. Văn học

3.2. Sử học

3.3. Nghệ thuật

3.4. Khoa học tự nhiên

3.5. Triết học

3.6. Luật pháp

3.7. Tôn giáo

C – Phong trào văn hóa Phục hưng

  1. Hoàn cảnh :

1.1. Từ thế kỉ XV – XVII là thời kì quá độ của chủ nghĩa phong kiến lên CNTB ở Tây Âu.

1.1.1.   Sự xuất hiện của CNTB đã làm cho chế độ phong kiến bị lỗi thời, lạc hậu trở thành vật cản lớn trên con đường phát triển của CNTB và tất yếu dẫn đến 1 cuộc đấu tranh giữa phong kiến và tư bản nhằm giành quyền thống trị về tư tưởng.

1.1.2.   Đây là cuộc đấu tranh giữa duy vật và duy tâm, giữa khoa học với 1 bên là tôn giáo.

1.1.3.   Cuộc đấu tranh diễn ra trên mọi mặt của đời sống xã hội gồm KHTN, KHXHNV, KHKT, người ta gọi chung là phong trào văn hoá phục hưng.

1.2. Trong cuộc phục hưng văn hoá,

1.2.1.   GCTS ở Tây Âu đã phục hồi văn hoá cổ đại của Hy Lạp – La Mã.

1.2.2.   Họ tìm thấy ở đó cuộc đấu tranh giữa duy vật và duy tâm, giữa khoa học và phản khoa học, trên cơ sở đó họ đã phát triển thành chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa hưởng lạc. Và họ tìm thấy ở đó tinh thần khoa học thực nghiệm cần thiết cho hoạt động nghệ thuật và văn học.

1.2.3.   Như vậy, PTVHPH là phong trào tiến bộ của GCTS mang 1 nội dung mới, 1 phương pháp diễn tả mới, 1 ý thức hệ của 1 giai cấp mới, GCTS.

1.3. Đối tượng của PTVHPH là con người và con người được đề cao giá trị theo quan điểm của GCTS.

Như vậy, PTVHPH đã phát triển theo khuynh hướng của chủ nghĩa nhân văn và những nhà phục hưng là những nhà nhân văn của nghĩa.

1.4. Quê hương của PTVHPH xuất hiện đầu tiên ở nước ý vì

1.4.1.   nước ý có nhiều thành phố tự do nằm ngoài sự kiểm soát của chính quyền phát triển (VD : Vơnidơ, Phirenxê, Giênôra, … ), là mảnh đất tốt cho CNTB phát triển ;

1.4.2.   ý được kế thừa truyền thống văn hoá rực rỡ từ văn minh La Mã cổ đại ;

1.4.3.   tầng lớp giàu có ở ý muốn phô trương cho sự giàu sang của mình, họ đã cho xây nhiều lâu đài tráng lệ, đó là điều kiện thích hợp có tác dụng thúc đẩy đối với sự sáng tạo nghệ thuật của các nghệ sĩ.

1.4.4.   Sau đó, phong trào đã được truyền sang nước Pháp và cuối thế kỉ XVI thì lan ra khắp châu Âu và đạt nhiều thành tựu tuyệt vời.

 

  1. Văn học :

2.1. Văn học thời phục hưng đã đạt được nhiều thành tựu với nhiều tác phẩm và nhiều thể loại văn học khác nhau. Đặc điểm chung của văn hoá phục hưng là lên án, phê phán chế độ phong kiến, sự hẹp hòi của giáo hội cơ đốc và đề cao giá trị con người, đề cao chủ nghĩa tự do, sự hưởng lạc của GCTS và khẳng định nếu con người được tự do hoạt động thì sẽ được hưởng hạnh phúc.

2.2. Những tác giả, tác phẩm tiêu biểu :

2.2.1.   Đantê : Ông là tác giả của nhiều tác phẩm, trong đó điển hình là tác phẩm hài kịch “Thần thánh” với nội dung mô tả cuộc đời của chính tác giả đi qua 3 địa điểm : địa ngục, nơi rửa tội, thiên đàng. Tác giả đã gặp đủ các loại người từ nhà thơ đến kị sĩ, …

ý nghĩa của tác phẩm là phê phán trật tự chế độ phong kiến và giáo hội cơ đốc.

2.2.2.   Pêtơraca : tác phẩm điển hình là “Thiên trường thi châu Phi” với nội dung ca ngợi những người đã tham gia cuộc chiến tranh ở Catagiơ châu Phi. Và đặc biệt là những bài thơ tình của ông, trong đó bài thơ ca ngợi nàng Lôra là bài thơ mẫu mực của thể loại thơ tình nước ý lúc đó.

2.2.3.   Bôcaxiô : tác phẩm điển hình là “Câu chuyện 10 ngày” do 10 thanh niên kể về cuộc đi tránh nạn dịch ở vùng Phirenxê, với ý nghĩa phê phán chế độ cơ đốc.

2.2.4.   Erasmit (người Hà Lan) là người được mệnh danh là “Đệ nhất học giả” hay “Ông hoàng của chủ nghĩa nhân văn”, là người đã từng đi qua nhiều nước và nhiều trường đại học khác nhau, biết nhiều ngoại ngữ, thông thạo tiếng Hi Lạp.

Tác phẩm điển hình của ông là “Tán dương sự điên rồ” với ý nghĩa lên án, chế diễu giáo hoàng giáo hội, tăng lữ, cơ đốc giáo, coi đó là bọn tham lam, ngu xuẩn, dốt nát.

2.2.5.   Xecvangtét (Tây Ban Nha) : tác phẩm điển hình là “Đông Kisốt” đề cập đến câu chuyện của 1 người trung niên dấn thân vào cuộc đời giang hồ đã từng đánh nhau với cối xay gió, với đàn cừu, kị sĩ vầng trăng bị thua và quay trở về quê cũ.

ý nghĩa : phê phán thói dởm đời, trưởng giả làm sang của quý tộc phong kiến.

2.2.6.   Sêchxpia là tấc giả của nhiều vở bi kịch, hài kịch khác nhau. Ông được mệnh danh là người vượt lên trên nhiều người cùng thời và nhiều người khác thời.

Những tác phẩm của ông phán ánh khá đầy đủ những cảnh sinh hoạt của xã hội. Các tác phẩm điển hình : Hamlet, Romeo – Juilet.

 

  1. Nghệ thuật :

3.1. Nghệ thuật thời phục hưng cũng đạt được nhiều thành tựu to lớn với nhiều loại kiến trúc, điêu khắc, hội hoạ.

Đặc điểm chung của nghệ thuật thời kì này là đã bớt đi được ảnh hưởng của tôn giáo và …………………………………………

Điêu khắc và hội hoạ tách khỏi kiến trúc còn kiến trúc thì có khuynh hướng phục hồi kiến trúc Romanesgre : tường dày, của sổ nhỏ vững chắc nhưng trông rất thô.

3.2. Tác phẩm tiêu biểu :

3.2.1.   Lêôna đờ Vanhxi là tác giả của nhiều bức tranh. Điển hình là 3 bước :

3.2.1.1.       Nàng Mônalida : mô tả bức chân dung 1 người phụ nữ với 1 vẻ đẹp có khuôn mặt đượm buồn và đôi bàn tay rất đẹp vì nàng vừa bị mất đi người con gái yêu của nàng, tác giả đã phải thuê cả dàn nhạc đến để làm cho nàng vui. Bức chân dung đã phản ánh đúng tâm trạng của Mônalida.

3.2.1.2.       Đức Mẹ đồng trinh trong hang đá

3.2.1.3.       Bữa tiệc cuối cùng nói về 1 bữa tiệc của chúa Giêsu với 12 tông đồ của mình. Khi chúa Giêsu tuyên bố : “Trong các ngươi sẽ có 1 kẻ phản bội ta”. Bức tranh đã thể hiện được nội tâm của các nhân vật dự tiệc khi nghe câu nói đó.

3.2.2.   Mikenlăngiơ (ý) là tác giả của nhiều bức tranh lớn, hình ảnh thu nhỏ của ……………………… làng nghệ thuật phục hưng, trong đó điển hình là bức tranh “Sáng tạo thế giới” dài 34m rộng 14m mô tả 343 nhân vật khác nhau và được vẽ trên trần nhà của điện thờ Xich – xin ở toà thánh Vaticăng. Điều quan trọng là bức tranh được tác giả vẽ trong 4 năm với tư thế nằm trên giàn giáo ngửa mặt lên trần.

3.2.3.   Renblăng (Hà Lan) là tác giả của 350 bức tranh sơn dầu đạt đến trình độ cao về nghệ thuật. Điển hình là tác phẩm “Đi tuần đêm”, “Bài học giải phẫu của bác sĩ Tuyn”, “Người con tha hương trở về”.

  1. Khoa học tự nhiên

KHTN thời phục hưng được hình thành và phát triển trong 1 điều kiện rất đặc biệt. Tất cả những gì trái với giáo lý của đạo cơ đốc đều bị thủ tiêu, công trình khoa học bị phá huỷ, tất cả các nhà khoa học bị truy tố, xử tử. Tuy nhiên, KHTN vẫn phát triển mạnh, đặc biệt là lĩnh vực thiên văn học và y học.

4.1. Thiên văn :

4.1.1.   Nhà khoa học Côpecnich (Hà Lan) là người đầu tiên đề xướng thuyết nhật tâm và phủ định thuyết địa tâm.

4.1.2.   Brunô (ý) là người tiếp tục phát triển thuyết nhật tâm của Côpecnich. Ông khẳng định mặt trời không phải là trung tâm của vũ trụ mà là trung tâm của thái dương hệ và thái dương hệ chỉ là 1 hành tinh trong vũ trụ như các hành tinh khác.

4.1.3.   Galilê (ý) là người đầu tiên sử dụng kính thiên văn để quan sát bầu trời và cho rằng vũ trụ do các vì sao tạo thành, đồng thời ông còn là người phát hiện ra mặt trăng.

4.1.4.   Kêplơ (Đức) là người phát minh ra 3 quy luật về sự chuyển động của các hành tinh

4.1.4.1.       Tốc độ vận động của các hành tinh không = nhau

4.1.4.2.       Hành tinh gần mặt trời có tốc độ vận động lớn hơn

4.1.4.3.       Đường vận động của các hành tinh hình bầu dục

4.2. Y học : Chủ yếu phát triển về giải phẫu cơ thể người = khoa học thực nghiệm, biết sử dụng chất hoá học để bào chế thuốc. Đại biểu xuất sắc về y học là :

4.2.1.   Vêsalê (người ý) là tác giả cuốn sách “Bàn về cấu tạo cơ thể người” sử dụng khoa học thực nghiệm để giải phẫu cơ thể người.

4.2.2.   Mysensecvtet là người phát hiện ra nguyên lý tiểu tuần hoàn của máu.Ngoài ra còn nhiều thành tựu khác : vẽ được bản đồ thế giới, chế tạo ra dụng cụ đi biển, …

  1. Tính chất và ý nghĩa :

5.1. Tính chất :

5.1.1.   Là phong trào của GCTS đã để lại nhiều thành tựu rực rỡ, đã lên án, phê phán chế độ phong kiến và giáo hội cơ đốc, đề cao giá trị con người, tư tưởng tự do, chủ nghĩa hưởng lạc, chủ nghĩa nhân đạo đưa văn hoá Tây Âu thoát khỏi sự ảnh hưởng của thần học và tôn giáo, coi con người là khuôn mẫu để đo lường các vạn vật khác nhau, lấy con người và tự nhiên làm đối tượng nghiên cứu.

5.1.2.   Ngoài việc đề cao giá trị con người, phong trào còn đề cao sự tận hưởng của CNTB. VD : Nhà vua Secvanđet (TBN) : “kẻ nào ăn miếng bánh của mình làm rathì kẻ đó được sung sướng hạnh phúc nhất đời”.

5.1.3.   Nêu cao tinh thần dân tộc, tinh thần yêu nước, khuyên GCTS phải làm giàu và thủ tiêu chế độ phong kiến, nêu cao chữ viết tiếng nói của dân tộc, chủ trương xây dựng quốc gia thống nhất.

Tuy nhiên, phong trào cũng có những hạn chế sau :

5.1.4.   Phong trào chưa triệt để chống chế độ phong kiến và giáo hội cơ đốc, vẫn dùng tiền của giáo hoàng giáo hội để cải cách phong trào.

5.1.5.   Khuyên GCTS làm giàu thông qua con đường bóc lột lao động làm thuê.

5.2. ý nghĩa :

5.2.1.   Là phong trào của GCTS đã tạo ra 1 kho tàng văn hoá phong phú với nhiều tác phẩm điển hình tiến bộ trong hoàn cảnh lịch sử lúc đó.

5.2.2.   Phong trào cũng mở đường cho KHTN phát triển, đặc biệt là lĩnh vực thiên văn học, y học đặt cơ sở cho sự phát triển của khoa học ở các giai đoạn sau.

5.2.3.   Phong trào văn hoá phục hưng cũng đẩy nhanh sự sụp đổ của chế độ phong kiến và sự ra đời của CNTB ở Tây Âu.

5.2.4.   Phong trào phục hưng và phát triển những tinh hoa của nền văn hóa – văn minh Hy Lạp – La Mã


Đề Cương Ôn Tập

ĐỀ CƯƠNG

 

  1. 1.    Văn minh Ấn ĐỘ cổ trung đại.

1.1. Sự ra đời và quá trình phát triển của đạo Phật ra cả bên ngoài Ấn Độ

1.2. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sự hình thành văn minh Ấn Độ. Thành tựu trong lĩnh vực (văn học , nghệ thuật.. ) cuả văn minh Ấn độ cổ trung đại

1.3. Nêu hoàn cảnh ra đời quá trình phát triển, giáo lý cơ bản và đặc điểm của đạo Hinđu,

1.4. Nêu hoàn cảnh ra đời, quá trình phát triển và giáo lý cơ bản của Phật giáo

  1. 2.    Văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại.

2.1. Điều kiện hình thành văn minh Hi lạp La Mã cổ đại

2.2. nêu những thành tựu trong lĩnh vực (văn học, sử học, nghệ thuật…) của Văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại

2.3. Sự ra đời, quá trình phát triển và giáo lý cơ bản của đạo Cơ đốc

  1. 3.    Văn minh Trung quốc cổ đại

3.1. Cơ sở hình thành nền văn minh Trung Hoa. Sự hình thành và phát triển của Đạo phật

3.2. Trình bày tư tưởng của Khổng Tử về triết học, đạo đức, chính trị và giáo dục

3.3. Phân tích tính chất chuyên chế của bộ máy nhà nước Trung Quốc thời cổ trung đại.Tính chất chuyên chế đó có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển của lịch sử văn minh Trung Quốc?

3.4. Nêu thành tựu nổi bật (Văn học, sử học nghệ thuật…) của văn minh Trung Hoa và ý nghĩa của nó tới sự phát triển của nhân loại?

3.5. Nêu các (Bốn) phát minh về kĩ thuật của văn minh TQ cổ trung đại (Giấy, thuốc súng, la bàn…) và ý nghĩa của nó tới sự phát triển của nhân loại?

  1. Văn minh Ai cập cổ đại

4.1. Điều kiện hình thành và phát triển của nền văn minh Ai Cập.Thành tựu văn minh Ai Cập

4.2. Sự phát triển của văn minh Ai Cập cổ đại? Tại sao tín ngưỡng của người Ai Cập cổ đại không phát triển thành tôn giáo lớn ?

4.3. Thành tựu trong lĩnh vực tôn giáo, nghệ thuật,  chữ viết và văn học của Văn minh Ai cập cổ đại

  1. Văn minh Tây Âu thời trung đại

5.1. Hoàn cảnh lịch sử và hiệu quả của phong trào văn hóa Phục Hưng ở Tây Âu thời trung đại

5.2. Thành tựu trong lĩnh vực (Văn học, sử học nghệ thuật…) của phong trào văn hóa Phục hưng

5.3. Tính chất, ý nghĩa của phong trào văn hóa Phục hưng

5.4. Nguyên nhân, điều kiện, diễn biến, hiệu quả các phát kiến địa lý


Lý Luận NN_p3

CHƯƠNG IV : NHÀ NƯỚC TƯ SẢN :

I.                     Hoàn cảnh ra đời: Ra đời sau các cuộc CM của giai cấp thay cho NN phong kiến

1/  Đ/k Kinh tế

Hình thành PTSX mới ( PTSX CN ) nên ko cần nhiều đất đai

Số lượng người lao động tập trung cao

Không cần công cụ lao động cho riêng từng cá nhân

Tạo nên  năng xuất lao động rất cao

ð  Phủ định cai đang tồn tại và tạo nên mâu thuẩn với cái củ . do vậy cần phải có sự thay đổi để đảm bảo PTSX mới phù hợp và sóa bỏ PTSX củ  của NN phong kiến  và hình thành nên LL LĐ mới ( Công nhân  )  và các chủ  quản lý các nhà máy ( Tư sản ) . hình thành các gia cấp   mới (  giai cấp Tư sản và Công nhân )

2/ Đ/k  Xã hội:

Giai cấp tư sản  nắm quyền chỉ đạo  để lật đổ  NN Phong kiến .

Tuy nhiên con đường hình thành NN Tư sản khác nhau :

–          Vũ trang khởi nghĩa . (  Pháp )

–           Thương lượng , hòa hiệp .

–           Đấu tranh  giành độc lập dân tộc .( Mỹ )

II.                  Cơ cấu XH và bản chất :

–          Khẳng định và bảo vệ việc sở hữu tư nhân đối với TLSX.

=>Xét về bản chất đây cũng là nhà nước bóc lột

–             Tồn tại hai  Giai cấu  Tư sản(  giai cấp cầm quyền, bóc lột)  >< giai cấp vô sản ( Giai cấp Công nhân),

–          ngoài ra còn có giai cấp trí thức và Giai cấp Nông dân .

III.                 Các thời kỳ phát triển :

–           Từ khi hình thành đến năm 1871 ( công xã Pari ):

+   Nhà nước trở thành lính gát đêm của Ql Kinh tế

+ Các thiết chế về dân chủ được thiết lập  ( hiến pháp ,….

ð  Giai đoạn tiến  bộ  (   do khẩu hiệu : 1/ tự do , bình đẳng , nhân quyền. 2/ do thiết lý xây dựng NN dựa trên thuyết Khế ước , nhân quyền 3/  mục tiêu ngoài  việc giải phóng khỏi bóc lột  thì còn nhằm xóa bỏ độc tài  , độc quyền , 4/  PTSX thay đổi )

–           Từ  năm 1871 đến năm 1917 (  C/m tháng 10 Nga ) chủ nghĩa tư bản độc quyền

+  Độc quyền kinh tế   do các nhà tư bản  độc quyền  : làm phá sản  các nhà KT nhỏ khác.

–           Từ 1917 đến  nay : Phá  bỏ cơ chế  tư bản độc quyền

+  Đến 1945 .  Nền KT Tư bản bị  giảm    giai cấp vô sản chuyển thành giai cấp  hữu sản  ( bằng cách cổ phần hóa )  nhằm giảm  mâu thuẩn giai cấp trong giai đoạn này .

+  Từ  1946 đến cuối   80 của TK 20 : hình thành hai phe với hai hệ tư tưởng khác nhau ( chiến tranh “ Lạnh “

+  Đầu  90  TK 20 đến nay. Nền  kinh tế đang xen giữa tư hữu và công hữu

IV.                 Chức năng :

Trước  khi ra đời các nước XHCN ko có chức năng chống  đối  các nước XHCN, sau khi có xuất hiện các nước XHCN có thêm chức năng  chống đối XHCN  vì   hai chức năng này xung đột nhau .

V.                   Bộ maý nhà nước Tư bản :

–           Dựa trên  nguyên tắc phân chia quyền lực :

a/ Lập pháp : ( Quốc hội/ Nghị viện ) :

+ là cơ quan lập pháp, được bầu từ ND theo nhiệm kỳ,  cuộc đua tranh của các đảng phái chính trị nhằm đạt  được nhiều ghế trong QH

+ QH ở các nước tư bản thường có  ( Thượng viện ( được bầu theo tỷ lệ ND từng khu vực) và Hạ viện ( được bầu theo phổ thông  ND) hai viện này kiềm chế  lẩn nhau và  tạo ra những dự luật tốt nhất )

+  QH hoạt động và họp thường xuyên, nghị sĩ chuyên nghiệp  và có các chuyên gia về từng  lĩnh vực khác nhau giúp việc cho nghị sĩ.

+ Có nhiều đảng phái   nên  có các nhóm lơị ích khác nhau.

b/ Hành pháp ( chính phủ)

–          Có quyền tổ chức và thực thi pháp luật.

–            NN CHTThống  và CHLTính người đứng đầu NN và đứng đầu chính phủ là Tổng thống do NN bầu trực tiếp (dễ độc tài  nhưng  chịu trách nhiệm rỏ ràng)

–          NN CH NViện và QCLHiến  đứng đầu chính phủ  là Thủ tướng.

c/ Tư pháp  ( tòa án )

–           Tòa án tối cao , chuyên xét xữ những vụ án  trong NN.

–           Hình thành bằng con đường bổ nhiệm  ( thỏa thuận giữa QH và CP)

–           Chính phủ có quyền tổ chức TA nhưng ko có quyền bãi nhiệm

–          Hoạt động của TA độc lập với 2 tổ chức còn lại và theo PL.

–           TA hiến pháp  giám sát các hoạt động của QH ,CP có vi phạm  hiến pháp hay ko, để đảm bảo  HP luôn luôn được tôn trọng .

–          Lương của thẩm phát cao nhất  trong BMNN

CHƯƠNG V: NHÀ NƯỚC XHCN:

I.                    QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH:

–          Điều kiện kinh tế:

+  LLSX lao động bằng CN , QHSX của tư bản ko còn phù hợp làm ngăn cản  quá trình phát triển của       LLSX nên QHSX cần thay đổi để phù hợp với LLSX mới.

–           Yếu tố XH

+ Mâu thuẩn giai cấp  ( Giai cấp CNhân   ngày càng lớn mạnh  nhất là khi có sự ra đời của  học thuyết Mac – Lê nin  > mâu thuẩn< Giai cấp Tư sản  ) dẫn đến cuộc CM để thành lập NNXHCN .

II.                    CƠ SỞ KT – XH :

–          Dựa trên chế độ công hữu để  sở hữu TLSX  => xóa bỏ bóc lột

–           Dựa trên  Giai cấp CN và Giai cấp ND và tần lớp trí thức.( giai cấp cầm quyền là giai cấp  CN) nhưng    giai cấp CN và giai cấp ND liên minh để giải quyết các xung đột trong XH.

III.                CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN:

–          Giai đoạn chuyển tiếp ( giai đoạn quá độ ) từ CNTB sang CNXH

–           Giai đoạn hoàn thiện CNXH.

–           Giai đoạn phát triển CNXH.

I.                     CHỨC NĂNG:

II.                   BỘ MÁY NN XHCN:

Theo nguyên tắc tập quyền   ( tập quyền XHCN), có 4 loại cơ quan .

–            Quốc hội :

+  Cơ quan cao nhất .

+  Được bầu trực tiếp từ NN.

+  QH chỉ có 1 viện duy nhất.( hoạt động vì lợi ích của NN)

+ QH hoạt động không thường xuyên.

+ ĐB QH không chuyên nghiệp mà là kiêm nhiệm  và không có lương. => kiểu nhà nước một nửa  , ngày càng thể hiện hiệu quả không cao

–          Chính phủ:

+ Đứng đầu là thủ tướng do QH bầu . chịu trách nhiệm trước QH.

–           Viện kiễm sát:

+ Do QH bầu và chịu trách nhiệm  trước pháp luật

+  tập trung thống nhất từ trung ương   đến điạ phương

–           Tòa án tối cao :

Do QH bầu ra và  chuyên trách nhiệm vụ  xét xử theo nguyên tắc độc lập, có sự tham gia của ND( hội thẩm )

III.                HÌNH THỨC:

–          Chính thể là dân chủ nhân dân

–           Đơn nhất : duy trì chế độ 1 đảng ( chỉ có  1 đảng duy nhất )

CHƯƠNG V : NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN

I.                    KHÁI NIỆM CHUNG: NN  pháp quyền  không phải là 1 kiểu NN vì nó không thỏa mản đặc trưng của các kiểu NN.

Không phải hình thức NN để thông qua đó  thực thi quyền lực NN

NN pháp quyền có Pháp luật nhưng không phải NN có pháp luật là NN pháp quyền

II.                   NHỮNG ĐẶC ĐIỂM  :

–          Không độc tài , không độc quyền

–          Hạn chế quyền lực nhà nước bằng pháp luật.

–           Mở rộng quyền công dân (được làm tất cả những việc mà luật không cấm).

–            NN quản lý bằng pháp luật nhưng NN bị ràng buộc  bởi pháp luật (  đặc trưng cơ bản nhất )

ð   Nguyên tắc pháp chế là đặc trưng thể hiện rỏ nhất của NNXHCN.

III.                NGUYÊN TẮC:

–          Phải có hệ thống Pháp luật hoàn chỉnh , trong đó vai trò tối cao của hiến pháp và các văn bản luật, mọi người đều phải thực thi  pháp luật này . ( đầy đủ , phù hợp, có tính ổn định )

–            Cộng đồng trach  nhiệm giữa NN và công dân trong viêc thực hiện thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình ( bình đẳng giữa quyền và nghĩa vụ với nhau , cơ quan nhà nước làm những gì luật cho phép, công dân được làm những gì luật không cấm ).

–            Đảm bảo và bảo vệ quyền con người ( quyền sống , quyền tự do ,….)   ( phải   được  qui định bằng pháp luật)

–           3 quyền  lập pháp , hành pháp  và tư pháp  phải được phân định rỏ ràng và  phân cho 3 cơ quan    riêng biệt để quản lý  và  tạo ra cơ chế kiềm chế đối trọng  , giám sát.  trên cơ sở đó đảm bảo quyền lực NN thực sự do ND ,  vì ND.

–             Thực hiện các nghĩa vụ , cam kết quốc tế mà NN đó  tham gia


Lý Luận NN_P2

CHƯƠNG IV: KIỂU NHÀ NƯỚC – BỘ MÁY HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC

1/ Kiểu nhà nước:

– Mang tính quy luật.

– Kiểu nhà nước sau tiến bộ hơn nhà nước trước.

–  Kiểu nhà nước theo XHCN là cuối cùng .

2/ Hình thái nhà nước :

– NN Công xã nguyên  thủy( không có nhà nước )

– NN Chiếm hữu nô lệ  ( NN chủ nố) tồn tại  NN: quân chủ và NN cộng hòa.

– NN Phong kiến (NN phong kiến ) tồn tại hai kiểuNN : phân quyền và tập quyền

– NN tư sản ( NN Tư sản)  tồn tại hai kiểu  NN : cộng hòa và dân chủ lập hiến .

– NN CS và CNXH (NNXHCN).

3/ Chức năng của NN:

– Khái niệm : là các phương diện hoạt động cơ bản của NN nhằm thực hiện  những nhiệm vụ  đặt ra trước đó.

– Các yếu tố tác động vào :

+ Điều kiện KT – XH ( cơ sở vật chất)

+ Bản chất của NN

+ Nhiệm vụ của NN

– Các loại chức năng :

+ Dựa trên lảnh thổ quốc gia:

 Đối nội : là toàn bộ các phương diện của NN nhằm thực hiện các công  việc bên trong lảnh thổ, nó sữ dụng hai hình thức : Trấn áp và xây dựng . đôi tượng trấn áp là giai cấp cầm quyền, đối tượng bị trấn áp là giai cấp đối lập . các loại chống  đối trấn áp thông thường không mang tính giai cấp.Nn sử dụng nhiều phương pháp trấn áp khác nhau tùy vào mức độ bạo lực  và bản tính của giai cấp cầm quyền , nhằm mục đích bảo vệ giai cấp cầm quyền và giữ trật tự cho phát triển kinh tế. Trấn áp là cần thiết nhưng không phải là mục tiêu , mục tiêu chính là Xây dựng .Trấn áp và XD  gắn bó với nhau và nó được coi trọng ưu tiên  phụ thuộc vào từng thời điểm  hoàng cảnh khác nhau .

Đối Ngoại : là hình thức phòng thủ với bên ngoài và tiến hành  quan hệ  với quốc tế.  lực lượng phòng thủ chủ yếu là Quân đội . bên cạnh đó cũng cần mở cửa ngoại giao với bên ngoài nhằm  sự đa dạng và kích cầu cho nền kinh tế phát triển , chính trị được ổn định ,  khả năng phòng thủ được nân lên .

=> Đối nội và đối ngoại hổ  trợ cho nhau và không tách rời ra nhau . nội dung của đối nội  sẽ quyết định nội dung của đối ngoại .

4/ Bộ máy NN:

a/ Khái niệm : là hệ thống bao gồm các cơ quan, tổ chức do NN thành lập và trao cho nó những quyền hạn cụ thể để thực thi những nhiệm vụ nhất định .

Trong bộ máy NN có cơ quan  quản lý NN là 1 tập thể  hoặc 1 cá nhân ( các bộ trưởng ) do NN thành lập trao cho nó quyền lực NN để thực hiện 1 công việc nhất định của NN

Con người làm trong bộ máy NN và được hưởng lương từ ngân sách NN gọi là công chức NN.

b/ Điểm khác biệt giữa BMNN với các  tổ chức khác:

– BMNN do NN thành lập  nhằm thực hiện những nhiệm vụ của NN

– Hoạt động của các cơ quan NN manh tính quyền lực NN.

– Tổ chức hoạt động của cơ quan NN tuân theo thủ tục, trình tự pháp luật qui định .

– Hoạt động của BMNN không  trực tiếp tạo ra của cải vật chất.

– Kinh phí hoạt động của cơ quan quản lý NN lấy từ ngân sách  NN ( thuế )

c/ Các yếu tố chi phối  BMNN

– Điều kiện  KT -XH ( yếu tố vật chất )

– Bản tính của NN.

– Chức năng , nhiệm vụ của NN.

5/ Nguyên tắc – tổ chức hoạt động của BMNN:

a/ trong NN Phong kiến😦 tập quyền cá nhân)

Trong XH Phong kiến sử dụng  nguyên tắc tập quyền cá nhân hậu quả  dẫn đến độc tài, làm quyền .

=>  Bộ máy NN Phong kiến là bô máy phục dịch nên  dần dần chuyển  BMNN từ phục dịch sang  phục vụ của NN Tư bản .

b/ Trong NN  Tư bản😦 phân quyền)

Tính thống nhất ở NN Tư bản nằm ở tính thống nhất của Nhân dân bầu cử lựa chọn . từ nhân dân , thông qua Nhân dân để  vận động thay thế  nguyên tắc tập trung quyền lực   bằng phân chia quyền lực .

gồm có 3 nội dung :

– Lập pháp  =>  Nghị viện

– Hành Pháp => Chính phủ

– Tư pháp => Tòa án

Các cơ quan này nhằm giải quyết các tranh chấp trong XH, mởi cơ quan có  chức năng , nhiệm vụ và giới hạn khác nhau nhưng lại thống nhất và kiềm chế , đối trọng, cân đối lẩn nhau nếu không sẽ dễ dẩn đến độc tài .

=> Hiến pháp sẽ qui định quyền lực của từng cơ quan

c/ Trong NN XHCN:(  tập quyền tập thể )

Quốc hội được nhân dân ủy thác và nắm giữ lập pháp . Quốc hội tổ chức các cơ quan khác để phân quyền cho từng cơ quan riêng biệt : ( Chính phủ , Tòa án , Viện kiểm soát ). các cơ quan này phải chịu trách nhiệm trước Quốc hội .

SO SÁNH : TẬP QUYỀN VÀ PHÂN QUYỀN :

Tập quyền :

Ưu điểm

–          Tính thống nhất và tạo sự ổn định cao trong BMNN.

–           Đề cao giá trị , vai trò của tập thể, Suy nghĩ số đông ưu việt hơn là cá nhân

Hạn Chế:

–           Tính chịu trách nhiệm là khó xác định.

–          BMNN nặng nề, cồng kềnh hơn ( vì có thêm cơ quan VKS để kiểm tra , giám sát các cơ quan còn lại )

Phân quyền :

Ưu điểm :

–          Bộ máy gọn nhẹ

–           Kiểm soát, phân định rỏ trách nhiệm  của từng cơ quan.

Hạn chế :

–          Tính thống nhất và ổn định trong BMNN không cao dể dẩn đến xáo trộn

–           Vai trò của tập thể không cao ( trừ cơ quan lập pháp).

5/  Các  cấp cơ quan nhà nước :

6/ Hình thức nhà nước:

a/  Khái niệm :

Là tổng hợp các cách thức và biện pháp thông qua đó đế NN, BMNN thực thi  chức năng ,nhiệm vụ, quyền hạn của mình .

Phụ thuộc vào các yếu tố:

–          Điều kiện VC  ( KT – XH)

–           Bản tính của NN .

–           Yế tố dân tộc , VH,  truyền thống ĐĐ kể cả yếu tố tôn giáo .

b/ Nội dung của hình thức NN:

–          Hình thức chính thể ( chính thể NN):

+ Khái Niệm : Là cách thức tổ chức cơ quan quyền lực tối cao , mối quan hệ của nó với Nhân dân , cũng như vai trò của Nhân dân với cơ quan này .

+ Biểu hiện trong thực tiển : ( có hai loại : Quân chủ  và Cộng hòa )

Quân chủ :  được hình thành qua con đường cha truyền con nối, thừa kế ( Vua).

Quân chủ tuyệt đối :  quyền lực của người đứng đầu được tuyệt đối hóa.

Quân chủ  tương đối : quyền lực của người đứng đầu không được tuyệt đối hóa.(có sự thông qua ý kiến  )

Cộng hòa :

+  Cơ quan tối cao của NN  được hình thành thông qua sự lựa chọn của Nhân dân bằng việc bầu cử (   theo từng nhiệm kỳ  và được quyền bãi cử).

+  Nhân dân có mối quan hệ biện chứng với các cơ quan nhà nước và đóng vai trò quyết định

Cộng hòa Tư sản : là chính thể của các nhà Tư sản  ( lợi ích tập trung vào nhóm nhỏ TS)

Cộng hòa XHCN : là chính thể của các nhà XHCN ( lợi ích tập trung vào  số đông  XHCN )

A :  XHCN : ( Chủ tịch nước  và  thủ tướng)

Nhân dân bầu ra quốc hội   , Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước và Thủ tướng

–          Chủ tịch nước   không có quyền phủ quyết các luật của QH

–           Không có quyền  giải tán QH trước thời hạn

–           QH có quyền miễn, bải nhiệm Chủ tịch nước.

–            Người đứng dầu chính phủ lúc thì Thủ tướng lúc thì CTHD Bộ trưởng  do QH bầu trong số các ĐB QH. QH được quyền bầu , Bãi nhiệm . Miễn nhiệm và không ảnh hưởng gì đến  Chính phủ .

–           Chính phủ ko có quyền  đề nghị QH giải tán

ð  Tuyệt đối hóa quyền  của QH .(  vì quyền lực nhà nước thống nhất từ Nhân dân và QH,  các nước XHCN chỉ có 1 Đãng duy nhất ).

I.                     CÔNG XÃ PARI:(1871)

Chính quyền của giai cấp công Nhân quyền lực chính là giai cấp Công nhân  , thiết lập hội đồng công Xã

II.                   DÂN CHỦ NHÂN DÂN :  (VN  từ 1946 đến 1976) TRung Quốc, Triều tiên , CHDC Đức,…)

Quyền lực nhân dân  ngay từ đầu thực hiện chế độ dân chủ trong bầu cử toàn dân .

III.                 XÔ VIẾT : ( xô viết liên xô )

Cuộc bầu cử đầu tiên  bị hạn chế , (1/ Đại biểu đi bầu   loại bỏ giai cấp  đối lập , địa chủ , 2/đề cao tần lớp ứng cử  thành phần giai cấp CN lớn hơn Giai cấp Nông dân )

B:  THỰC DÂN :

I.                    CỘNG HÒA NGHỊ VIỆN: (  Tổng thống  và Thủ tướng )

Nhân dân bầu ra nghị viện , Nghị viện bầu ra Tổng thống và thủ tướng .

–          Nghị viện có quyền bãi nhiệm Tổng thống .

–           Tổng thống có quyền điều chỉnh luật Nghị viện .

–           Theo đề nghị của Thủ tướng Tổng thống có quyền bải bỏ Quốc hội .

–          Nghị viện có quyền bỏ phiếu tín nhiệm hoặc  giải tán chính phủ.

+ Nếu không có đủ số phiếu bất tín nhiệm chính phủ

+ Nếu hai bên có xung đột bất đồng.

ð  Thủ tướng có quyền đề nghị Tổng thống  giải tán  NGhị viện.

ð   Nếu có thay đổi thì thay đổi cấp cao chứ cấp dưới không tahy đổi .

II.                  CỘNG HÒA  TỔNG THỐNG  ( Tổng thống và Nghị viện  ):

–           Quốc hội  không có  quyền bỏ phiếu bầu Tổng thống

–           Tổng thống không có quyền giải tán Quốc hội .

–          Tổng thống do quyền phủ quyết các luật của Quốc hội.

–           Khi Tổng thống tuyên bố  đất nước có chiến tranh thì Quốc hội không còn tác dụng .

–           Quốc hội có quyền quyết định về tài chính của đất nước .

–          Các vị trí cao trong  Chính phủ Tổng thống muốn bổ nhiệm thì  Quốc hội phải tán đồng .

–           Ủy ban đối ngoại do Tổng thống bổ nhiệm phải được Quốc hội tán đồng

–           Quốc hội có quyền  xét xử Tổng thống .

III.                CỘNG HÒA LƯỠNG TÍNH:  ( Tổng thống và Thủ Tướng) ( các nước từ bỏ XHCN, Pháp ,…)

–          Mang đặt trưng của CH nghị viện nhưng có thêm Thủ tướng do nghị viện bầu  .( tổng thống tạo ra các chính sách và do nhân dân bầu , thủ tướng   người thực hiện các chính sách  và do nghị viện bầu.

NGOÀI RA CÒN CÓ  NN QUÂN CHỦ LẬP HIẾN ( Vua và Thủ tướng) ( có vua nhưng ko trực tiếp  cai trị đất nước ):  campuchia, Thái lan ,… nguyên nhân vẩn còn tồn tại vua : (1/ truyền thống  của các quốc gia ( Nhật , Thái lan , CP,…,2/ do  kết quả của các cuộc CM Tư sản( Pháp , Ý, Balan,…)

–          Cấu trúc tổ chức NN.

+ Khả năng :

Phân chia  thành các đơn vị hành chính lảnh thổ nhỏ khác nhau. ( trung ương => tỉnh=> huyện => xã

Xác định mối quan hệ  mối quan hệ của cơ quan NN cấp trên với cấp dưới

Xác định mối QH giữa NN và ND

+ Biểu hiện :

.  Đơn nhất :(  VN, thái lan , lào, Pháp ,.. )

Lảnh thổ được  thông nhất

Bộ máy được thống nhất từ trung ương đến đại phương ,  cơ quan  cấp trên quy định => địa phương chấp hành .

Công dân chỉ có được 1 Quốc tịch

. Liên bang :  ( Mỹ, Nga, Canada,  Úc ,…)

Lãnh thổ là sự lắp ghép  các quốc gia lại  để hình thành. Nếu liên ban tan rã sẽ thành lập lại các NN đơn nhất, lảnh thổ có thể không nằm liền kề nhau

Bộ máy  nhà nước có 2 bộ máy chính phủ khác nhau  : (liên bang và tiểu bang)  thẩm quyền  quản lý phụ thuộc vào hiến pháp  phân định rõ ràng .

Công dân có thể có 2 quốc tịch  khác nhau.

( nguyên nhân 1/ do nhu cầu phát triển toàn diện về ANQP, XH, KT nên cách nước kết hợp nhau,2/  do  chiến tranh)

.  Ngoài ra còn tồn tại thêm NN liên minh  ( dạng lỏng lẻo của  NN liên bang ) ( Cộng đồng chung Châu âu, Asian,… chủ yếu vì thỏa mảng nhu cầu kinh tế)

–           Chế độ chính trị .

+ Khái niệm :

+  Biểu hiện :

Không dân chủ ( các NN phong kiến )

Dân chủ: ( các nước   cộng hòa  quyền lợi cho nhân dân )

. Tư sản : lợi ích phục vụ cho giai cấp thống trị, chế độ đa Đảng

. XHCN: Lợi ích phụ vụ cho số đông (  Công nhân , Nông dân ,….) chế độ 1  Đảng


Lý Luận NN _ P1

CHƯƠNG I :  KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC :

1/ Đối tượng nghiên cứu:

a/ Nhà Nước : 

– Nguồn gốc .

–  Bản Chất :

– Hình thức.

– Cách thức tổ chức.

b/ Pháp luật:

2/ Phương pháp nghiên cứu :

Phục vụ cho nhà nước XHCN  , dùng phương pháp so sánh .

CHƯƠNG II : NGUỒN GỐC CỦA NHÀ NƯỚC :

1/Khái niệm Nhà Nước :

a/ tư tưởng Thần hoc:  Sự xuất hiện của NN là 1 lực lượng siêu tự nhiên  cần thiết để đảm bảo trật tự XH. NN là SP của thượng đế, con người phải có nghĩa vụ phục vụ vô điều kiện thứ quyền lực vô hạn đó.

b/Thuyết Gia trưởng : NN là sự kế tục phát triển tự nhiên của tổ chức, gia đình, là hiện tượng khách quan cùng tồn tại trong cuộc sống con người.

c/ Quan điểm bạo lực:  NN là KQ cuộc chiến tranh bạo lựctrong XH vì XH là là tập hợp những cá nhân riêng lẻ, lòng tham dẫn đến xung đột.

d/ Thuyết khế ước XH:  Mọi người dân có thể bày tỏ ý kiến cá nhân, nếu NN không giữ được vai trò của mình thì khế ước mất hiệu lực.

Thuyết này có tính cách mạng tiến bộ trở thành cơ sở tư tưởng cho  CMTS lật đổ ách thống trị phong kiến.

e/ Tư duy triết học Duy tâm : NN là SP tư duy của con người nghĩ ra và đặt tên, sự thấp kém về nhận thức hay sự chi phối. bởi lẽ phải bảo vệ lợi ích cho giai cấp cầm quyền nên đưa ra những cách hiểu thiếu cơ sở thiếu khoa học và độ tin cậy.

f/  Quan điểm Mac – Lenin:  NN là công cụ QLXH nằm trong tay GCCQ, một thiết chế quyền lực giai cấp dùng để thống trị XH, thiết lập quyền lực công cộng, tổ chức hệ thống cơ quan chức năng và tiến hành thu thuế.

NN là tổ chức đặc biệt cùa quản lý chính trị, chuyên làm nhiệm vụ cưởng chế và thực hiện các chức năng quản lý XH nhằm đảm bảo địa vị thống trị của giai cấp, LL cầm  quyền trong XH.

2/ Nguồn gốc của nhà nước theo quan niệm của Mac – Lenin :

là một hiện tượng XH nảy sinh bởi những nguyên nhân XH có quá trình phát sinh-> Phát triển -> tiêu vong.

– Chế độ công xã nguyên thủy: đây là  XH đầu tiên  khi sự tiến hóa từ Động vật bật cao lên con người thông qua lao động và ngôn ngữ được nghiên cứu trên hai phương diện : KT &XH.

+ Kinh Tế : nền KT thấp kếm , chế độ sở hữu chung về LLSX, chưa có sự phân công lao động , nguyên tắc phân phối SP chưa có + Xã Hội  : Thể hiện tàng dư của lối sống quần cư,hoang dã, mông muội , quan hệ giữ các thành viên bền vững , bình đẳng về mọi mặt, quyền lực và hệ thống quản lý chưa mang tính logic.

Tổ chức thị tộc ra đời là một bước tiến trong lịch sữ phát triển của nhân loại , nó đặt nền móng cho việc hình thành hình thái KT – XH đầu tiên của là hình thái KT- XH CS NT, tuy đã có quyền lực và hệ thống quản lý . Nhưng quyền lực và HTQL dựa trên những nguyên tắc dân chủ thật sự quyền lực xuất phát từ XH và phục vụ lợi ích cho cả cộng đồng .

Do sự vận động phát triển của LLSX   nề KTTN được thay thế bằng nền KT SX- XH trao đổi.

Qua  3 lần phân công Lao động  trên nghuyên tắc :

1/  chăn nuôi tách khỏi trồng trọt , 2/  Thủ công nghiệp tách khỏi  nông nghiệp  ,

3/ buôn bán được xem là một nghề.

đã tạo nên lớp người giàu có và sở hữu  được TLSX

=> giai cấp đại diện những người giàu có tách ra thành một tần lớp quản lý để nhằm mục đích:

–  ổn định ,  quản lý và phát triển XH

– Đàn áp , quản lý giai cấp  khác

–  Bảo vệ lợi ích của họ

=> Chính những điều trên đã dần hình thanh nên NN.

Ngoài ra còn có nhiều nguyên nhân khác như : ra đời của nhà nước vì cần thiết  để hợp lại chống lại những tai họa của thiên nhiên

CHƯƠNG III:BẢN CHẤT CỦA NHÀ NƯỚC :

1/ Khái niệm :

=> trong bản chất của NN bao giờ cũng thể hiện  tính giai cấp gắn với KT chính vập mà BMNN phải phù hợp  với trình độ phát triển của nền KT &XH.

2/ Nội dung : ( mang tính giai cấp và mang tính xã hội )

– Tính giai cấp:

+ Cũng cố, bảo vệ , gìn giữ quyền thống trị XH đố với giai cấp khác trong toàn XH.

+ Bảo vệ các lợi ích vật chất, tinh thần của giai cấp thống trị

+ Đàn áp các giai cấp khác dưới nhiều hình thức, phương tiện khác nhau.

– Tính XH:

+ tạo ra ổn định , trật tự XH.

+ Bảo vệ lợi ích của các bộ phận, giai cấp khác kể cả giai cấp đối lập.

+ thúc đẩy cho sự phát triển mọi mặt đặc biệt là lợi ích kinh tế

=> Tính giai cấp và tính xã hội tồn tại  và hổ trợ trung hòa song song nhau trong bản chất của nhà nước

3/ Đặc điểm của nhà nước.

–  Thiết lập quyền lực công đặc biệt.

–  Phân chia dân cư theo lảnh thổ

– Ban hành pháp luật và pháp luật được thực hiện một cahc1 bắt buộc

– Nắm giữ và vận hành chủ quyền quốc gia.

– Định ra Thuế và độc quyền thu Thuế.

4/  Mối liên hệ giữa nhà nước với các tổ chức XH khác.

– NN và KT:

+ KT quyết định NN vì vậy cấu trúc của NN phải phù hợp với nền KT.

+ NN có hai cách tác động vào KT ( tích cực  và tiêu cực)

– NN và XH :

+ NN ra đời chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố vốn có của XH =>NN la SP của XH.

+ NN tác động vào XH thông qua những qui định có thể làm thay đổi XH , tuy nhiên sự thay đổi này diễn ra khá chậm chạp.

– NN với các tổ chức chính trị khác:

+ NN là trung tâm quyết định( là tổ chức có quyền uy, có tiềm lực KT, có bộ máy  con người mạnh mẽ nhất)

– NN và pháp luật.

+ NN ban hành pháp luật=> PL là sản phẩm độc quyền của NN, những qui định của PL do NN qui định

+ Thông qua hoạt động của bộ máy NN thì PL mới có hiệu lực.

=>PL là loại công cụ có hiểu quả nhất của NN, bộ máy NN phải diễn ra trong khuôn khổ giới hạn của PL, bất cứ NN nào cũng sữ dụng PL  để trị vì

KẾT LUẬN : NN là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy đàn áp cai trị nhằm bảo vệ lợi ích của  giai cấp thông trị  trị và đảm bảo  trật tự, an toàn XH.


Bảng Câu Hỏi Tự Luận LLNN

Bài 1: Nhập môn

    • Tại sao Lý luận nhà nước và pháp luật nghiên cứu đồng thời hai hiện tượng nhà nước và pháp luật
    • Bằng kiến thức lý luận về Nhà nước và pháp luật, hãy chứng minh rằng Lý luận về Nhà nước và pháp luật lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử làm cơ sở phương pháp luận
    • Trình bày mối quan hệ giữa Lý luận nhà nước và pháp luật với các khoa học pháp lý khác
    • So sánh đối tượng nghiên cứu của Lý luận nhà nước và pháp luật với các khoa học pháp lý khác
    • Trình bày các phương pháp nghiên cứu lý luận về nhà nước.
    • Hãy cho biết đặc thù của phương pháp nghiên cứu lý luận về nhà nước.

Bài 2: Nguồn gốc của nhà nước

    • So sánh quyền lực xã hội trong XHCSNT với quyền lực nhà nước trong xã hội có giai cấp
    • Phân tích những nguyên nhân và những yếu tố tác động đến quá trình hình thành nhà nước trong xã hội cộng sản nguyên thủySo sánh quyền lực xã hội trong xã hội CSNT với quyền lực xã hội trong xã hội có giai cấp và nhà nước.
    • Trong XHCSNT chưa có nhà nước, để quản lý cộng đồng, đã có những hình thức và phương pháp quản lý nào? Nêu và phân tíchNêu và phân tích điều kiện kinh tế – xã hội của sự hình thành Nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-LêNin.
    • Mặc dù không trải qua đầy đủ 3 lần phân công lao động, nhưng ở phương đông, Nhà nước đã xuất hiện từ rất sớm, tại sao? Hãy phân tíchTrình bày những nguyên nhân đã dẫn đến sự xuất hiện mâu thuẫn giai cấp làm phá vỡ cơ cấu xã hội không giai cấp của chế độ công xã nguyên thủy và xuất hiện nhà nước.
    • Trong xã hội có giai cấp, có tồn tại quyền lực xã hội không? Tại sao?Nội dung của việc tìm hiểu nguồn gốc nhà nước là gì ?
    • Có ý kiến cho rằng: 3 lần phân công lao động xã hội chính là nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện của nhà nước. Trình bày quan điểm của anh (chị) về vấn đề trênNêu và phân tích nội dung cơ bản của Thuyết thần quyền ?
    • So sánh hình thức quản lý, phương pháp quản lý trong xã hội CSNT và trong xã hội có Nhà nướcNêu và phân tích nội dung cơ bản của Thuyết gia trưởng ?
    • Theo anh (chị) sự xuất hiện của nhà nước có phải là sự phát triển của lich sử trong quản lý xã hội không? Tại sao?Nêu và phân tích nội dung cơ bản của Thuyết khế ước xã hội?
    • Chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa quan điểm Mácxít và các học thuyết phi Mác-xít về nguồn gốc nhà nước.Nêu và phân tích tiền đề kinh tế và xã hội cho sự ra đời của nhà nước ?Tại sao quyền lực xã hội và hệ thống tổ chức quản lý trong công xã nguyên thuỷ không còn phù hợp trong “xã hội mới” (xã hội tư hữu và giai cấp)?Trình bày các phương thức hình thành nhà nước.
    • Phân tích nét đặc thù trong sự ra đời nhà nước của các quốc gia phương Đông cổ đại

Bài 3: Bản chất của nhà nước

    • Phân tích nội dung tính xã hội của nhà nước.
    • Phân tích mối tương quan giữa tính giai cấp và xã hội trong bản chất của Nhà nướcTính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước có mâu thuẫn nhau không? Tại sao
    • Chứng minh rằng bản chất của nhà nước là sự tương tác giữa tính giai cấp và tính xã hội.Hãy chứng minh rằng: Chỉ có nhà nước mới có quyền phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và quản lý dân cư trên các vùng lãnh thổ đó
    • Chúng minh rằng bản chất nhà nước thể hiện thông qua việc thực hiện quyền lực nhà nước trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng.Hãy phân tích sự khác nhau giữa Nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội có giai cấp.
    • Quyền lực của lĩnh vực báo chí, truyền thông hiện đại thuộc loại quyền lực nào của nhà nước.Phân tích mối quan hệ giữa yếu tố lãnh thổ và chủ quyền quốc gia của Nhà nước
    • Chứng minh rằng bản chất giai cấp của nhà nước thể hiện trong việc nhà nước bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị.Có quan điểm cho rằng bản chất giai cấp của nhà nước không phải là lợi ích của giai cấp thống trị mà trước hết là vì lợi ích của giai cấp thống trị.
    • Quyền lực kinh tế có ý nghĩa như thế nào trong việc thực hiện quyền lực nhà nước? Nêu những biểu hiện của quyền lực kinh tế của nhà nướcPhân tích nội dung tính giai cấp của Nhà nước.
    • Lấy ví dụ để chứng minh rằng nhà nước có tính xã hội.Sự hình thành và tổ chức Nhà nước có chịu sự ảnh hưởng của giai cấp thống trị trong xã hội không?
    • Lấy ví dụ để phân tích những biểu hiện của tính giai cấp của nhà nước.Phân tích nội dung của tính xã hội trong bản chất của Nhà nước
    • Chứng minh bằng ví dụ về tính giai cấp của nhà nước thể hiện thông qua việc thực hiện quyền lực nhà nước.Phân tích đặc trưng về quyền lực công cộng và đặc biệt của nhà nước.
    • Hãy chứng minh rằng, Nhà nước được hợp thành bởi 3 yếu tố: lãnh thổ, dân cư và chính quyền.Hãy giải thích tại sao nhà nước thu các khoản thuế một cách bắt buộc.
    • Tại sao Nhà nước có tính xã hội?

Bài 4: Bộ máy nhà nước

    • Hãy nêu lên sự khác nhau giữa Bộ máy nhà nước và cơ quan nhà nước. Phân tích mối liên hệ giữa Bộ máy nhà nước và cơ quan nhà nước.
    • Việc tổ chức Bộ máy Nhà nước ở các quốc gia có nhất thiết phải theo một mô hình cụ thể không? Tại sao?Giải thích tại sao bộ máy nhà nước có tính hệ thống chặt chẽ
    • Theo anh (chị) những yếu tố nào tác động đến tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nướcBằng kiến thức của LLNN, hãy nêu và phân tích những điểm giống và khác nhau trong tổ chức và hoạt động của BMNN Phong kiến và Tư sản
    • Tại sao có sự khác nhau về tổ chức bộ máy Nhà nước ở các quốc gia trong cùng một kiểu Nhà nướcPhân tích và chứng minh nhận định sau đây: BMNN là công cụ để thực hiện quyền lực nhà nước
    • Hãy phân tích (chứng minh) nhận định sau đây: Bộ máy Nhà nước tất yếu phải thay đổi khi có sự thay đổi về điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội.
    • Việc đặt ra các nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của BMNN có ý nghĩa như thế nào đối với NN
    • Dựa trên những mục đích nào để lựa chọn nguyên tắc phân quyền hay tập quyền trong tổ chức và hoạt động của Bộ máy Nhà nước
    • Hãy trình bày quan điểm của mình về nhận định sau: “Nhà nước quản lý ít nhất là tốt nhất”

Bài 5 : Chức năng của nhà nước

    • Phân Tích mối quan hệ giữa chức năng Nhà nước và chức năng của cơ quan Nhà nước.
    • Để đảm bảo thực hiện có hiệu quả các chức năng của nhà nước thì cần phải có những điều kiện gì? Phân tích 1 trong các điều kiện đóPhân tích mối quan hệ giữa chức năng của Nhà nước và nhiệm vụ của Nhà nước
    • Hãy so sánh Chức năng ban hành pháp luật của NN với chức năng lập pháp của Quốc hội (Nghị viện)Phân tích khái niệm chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
    • Các kiểu Nhà nước khác nhau có dẫn đến việc các chức năng Nhà nước khác nhau không? Tại sao?Phân tích sự khác biệt giữa chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
    • Trình bày quan điểm của anh (chị) về nhận định sau đây: Giữa các kiểu nhà nước, sự khác nhau về chức năng của NN là sự khác nhau về nội dung và phương pháp thực hiện các chức năng.Phân tích mối quan hệ giữa chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
    • Khi tổ chức bộ máy NN thay đổi thì chức năng của Nhà nước có thay đổi không? Hãy phân tích.Phân biệt chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
    • Khi tổ chức và hoạt động của cơ quan NN thay đổi thì chức năng của cơ quan nhà nước có thay đổi không? Hãy phân tích.
    • Phân biệt chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp
    • Cho biết quan điểm của về: “Nhà nước quản lý ít nhất là tốt nhất”.Phân tích những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chức năng của nhà nước

Bài 6: Hình thức nhà nước

    • Trình bày các dạng cơ bản của hình thức chính thể quân chủ ? Những đặc điểm cơ bản của hình thức chính thể quân chủ
    • Giải thích tại sao nguyên thủ quốc gia trong chính thể quân chủ đại nghị chỉ “trị vì chứ không cai trị”. Minh họa qua một số nhà nước cụ thểSo sánh vai trò của nguyên thủ quốc gia trong chính thể cộng hòa tổng thống và cộng hòa hổn hợp
    • Theo khái niệm và các dấu hiệu của nhà nước, liên minh các quốc gia có thỏa mãn các dấu hiệu này không ?Phân biệt hình thức chính thể cộng hòa tổng thống và cộng hòa đại nghị.
    • Theo (anh chị) mối quan hệ giữa Chính phủ và Nghị viện hay Quốc hội nên là kìm chế đối trọng hay kiểm tra giám sát?Phân biệt hình thức cấu trúc nhà nước liên bang và hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất.
    • Phân biệt hình thức chính thể quân chủ và hình thức chính thể cộng hòa
    • Nêu sự khác biệt giữa chính thể quân chủ nhị hợp và quân chủ đại nghị
    • Trình bày những đặc điểm cơ bản của chính thể cộng hòa
    • So sánh vai trò của nguyên thủ quốc gia trong chính thể cộng hòa tổng thống và cộng hòa hổn hợp ?
    • So sánh vai trò của thủ tướng chính phủ trong chính thể cộng hòa đại nghị và cộng hòa hổn hợp ?
    • Phân biệt cấu trúc nhà nước liên bang và liên minh các quốc gia
    • Phân biệt hình thức chính thể cộng hòa hỗn hợp (lưỡng tính) và cộng hòa đại nghị
    • Phân biệt hình thức chính thể cộng hòa hỗn hợp (lưỡng tính) và cộng hòa tổng thống
    • Chế độ chinh trị là gì ? phân tích và lấy ví dụ minh họa ?

Bài 7: Kiểu nhà nước

    • Phân tích cơ sở để xác định kiểu nhà nước theo học thuyết Mác-Lênin
    • Chứng minh sự thay thế kiểu nhà nước này bằng một kiểu nhà nước khác mang tính chất quy luật ?Phân tích cơ sở tồn tại của nhà nước chủ nô ?Phân tích sự khác nhau giữa công hữu trong thời kỳ cộng sản nguyên thủy và thời kỳ chủ nghĩa cộng sản sau nàyPhân tích cơ sở tồn tại của nhà nước phong kiến
    • Phân tích bản chất giai cấp và xã hội trong nhà nước chiếm hữu nô lệPhân tích cơ sở tồn tại của nhà nước tư sản ?
    • Phân tích bản chất giai cấp và xã hội trong nhà nước phong kiến.Phân tích cơ sở tồn tại của Nhà nước xã hội chủ nghĩa
    • Phân tích bản chất giai cấp và xã hội trong nhà nước tư sảnMức độ thể hiện tính xã hội ở các kiểu Nhà nước, các Nhà nước có giống nhau hay không?

Bài 8: nhà nước XHCN

    • So sánh bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa với bản chất của các nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản.
  • Tại sao nói nhà nước xã hội chủ nghĩa không còn là nhà nước nguyên nghĩa mà chỉ là nửa nhà nước?Tại sao chế độ chính trị của nhà nước xã hội chủ nghĩa chỉ có thể là chế độ chính trị dân chủ?Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin, vì sao nhà nước xã hội chủ nghĩa tiến bộ hơn các kiểu nhà nước trước đỏ?