Lý Luận NN_P2

CHƯƠNG IV: KIỂU NHÀ NƯỚC – BỘ MÁY HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC

1/ Kiểu nhà nước:

– Mang tính quy luật.

– Kiểu nhà nước sau tiến bộ hơn nhà nước trước.

–  Kiểu nhà nước theo XHCN là cuối cùng .

2/ Hình thái nhà nước :

– NN Công xã nguyên  thủy( không có nhà nước )

– NN Chiếm hữu nô lệ  ( NN chủ nố) tồn tại  NN: quân chủ và NN cộng hòa.

– NN Phong kiến (NN phong kiến ) tồn tại hai kiểuNN : phân quyền và tập quyền

– NN tư sản ( NN Tư sản)  tồn tại hai kiểu  NN : cộng hòa và dân chủ lập hiến .

– NN CS và CNXH (NNXHCN).

3/ Chức năng của NN:

– Khái niệm : là các phương diện hoạt động cơ bản của NN nhằm thực hiện  những nhiệm vụ  đặt ra trước đó.

– Các yếu tố tác động vào :

+ Điều kiện KT – XH ( cơ sở vật chất)

+ Bản chất của NN

+ Nhiệm vụ của NN

– Các loại chức năng :

+ Dựa trên lảnh thổ quốc gia:

 Đối nội : là toàn bộ các phương diện của NN nhằm thực hiện các công  việc bên trong lảnh thổ, nó sữ dụng hai hình thức : Trấn áp và xây dựng . đôi tượng trấn áp là giai cấp cầm quyền, đối tượng bị trấn áp là giai cấp đối lập . các loại chống  đối trấn áp thông thường không mang tính giai cấp.Nn sử dụng nhiều phương pháp trấn áp khác nhau tùy vào mức độ bạo lực  và bản tính của giai cấp cầm quyền , nhằm mục đích bảo vệ giai cấp cầm quyền và giữ trật tự cho phát triển kinh tế. Trấn áp là cần thiết nhưng không phải là mục tiêu , mục tiêu chính là Xây dựng .Trấn áp và XD  gắn bó với nhau và nó được coi trọng ưu tiên  phụ thuộc vào từng thời điểm  hoàng cảnh khác nhau .

Đối Ngoại : là hình thức phòng thủ với bên ngoài và tiến hành  quan hệ  với quốc tế.  lực lượng phòng thủ chủ yếu là Quân đội . bên cạnh đó cũng cần mở cửa ngoại giao với bên ngoài nhằm  sự đa dạng và kích cầu cho nền kinh tế phát triển , chính trị được ổn định ,  khả năng phòng thủ được nân lên .

=> Đối nội và đối ngoại hổ  trợ cho nhau và không tách rời ra nhau . nội dung của đối nội  sẽ quyết định nội dung của đối ngoại .

4/ Bộ máy NN:

a/ Khái niệm : là hệ thống bao gồm các cơ quan, tổ chức do NN thành lập và trao cho nó những quyền hạn cụ thể để thực thi những nhiệm vụ nhất định .

Trong bộ máy NN có cơ quan  quản lý NN là 1 tập thể  hoặc 1 cá nhân ( các bộ trưởng ) do NN thành lập trao cho nó quyền lực NN để thực hiện 1 công việc nhất định của NN

Con người làm trong bộ máy NN và được hưởng lương từ ngân sách NN gọi là công chức NN.

b/ Điểm khác biệt giữa BMNN với các  tổ chức khác:

– BMNN do NN thành lập  nhằm thực hiện những nhiệm vụ của NN

– Hoạt động của các cơ quan NN manh tính quyền lực NN.

– Tổ chức hoạt động của cơ quan NN tuân theo thủ tục, trình tự pháp luật qui định .

– Hoạt động của BMNN không  trực tiếp tạo ra của cải vật chất.

– Kinh phí hoạt động của cơ quan quản lý NN lấy từ ngân sách  NN ( thuế )

c/ Các yếu tố chi phối  BMNN

– Điều kiện  KT -XH ( yếu tố vật chất )

– Bản tính của NN.

– Chức năng , nhiệm vụ của NN.

5/ Nguyên tắc – tổ chức hoạt động của BMNN:

a/ trong NN Phong kiến😦 tập quyền cá nhân)

Trong XH Phong kiến sử dụng  nguyên tắc tập quyền cá nhân hậu quả  dẫn đến độc tài, làm quyền .

=>  Bộ máy NN Phong kiến là bô máy phục dịch nên  dần dần chuyển  BMNN từ phục dịch sang  phục vụ của NN Tư bản .

b/ Trong NN  Tư bản😦 phân quyền)

Tính thống nhất ở NN Tư bản nằm ở tính thống nhất của Nhân dân bầu cử lựa chọn . từ nhân dân , thông qua Nhân dân để  vận động thay thế  nguyên tắc tập trung quyền lực   bằng phân chia quyền lực .

gồm có 3 nội dung :

– Lập pháp  =>  Nghị viện

– Hành Pháp => Chính phủ

– Tư pháp => Tòa án

Các cơ quan này nhằm giải quyết các tranh chấp trong XH, mởi cơ quan có  chức năng , nhiệm vụ và giới hạn khác nhau nhưng lại thống nhất và kiềm chế , đối trọng, cân đối lẩn nhau nếu không sẽ dễ dẩn đến độc tài .

=> Hiến pháp sẽ qui định quyền lực của từng cơ quan

c/ Trong NN XHCN:(  tập quyền tập thể )

Quốc hội được nhân dân ủy thác và nắm giữ lập pháp . Quốc hội tổ chức các cơ quan khác để phân quyền cho từng cơ quan riêng biệt : ( Chính phủ , Tòa án , Viện kiểm soát ). các cơ quan này phải chịu trách nhiệm trước Quốc hội .

SO SÁNH : TẬP QUYỀN VÀ PHÂN QUYỀN :

Tập quyền :

Ưu điểm

–          Tính thống nhất và tạo sự ổn định cao trong BMNN.

–           Đề cao giá trị , vai trò của tập thể, Suy nghĩ số đông ưu việt hơn là cá nhân

Hạn Chế:

–           Tính chịu trách nhiệm là khó xác định.

–          BMNN nặng nề, cồng kềnh hơn ( vì có thêm cơ quan VKS để kiểm tra , giám sát các cơ quan còn lại )

Phân quyền :

Ưu điểm :

–          Bộ máy gọn nhẹ

–           Kiểm soát, phân định rỏ trách nhiệm  của từng cơ quan.

Hạn chế :

–          Tính thống nhất và ổn định trong BMNN không cao dể dẩn đến xáo trộn

–           Vai trò của tập thể không cao ( trừ cơ quan lập pháp).

5/  Các  cấp cơ quan nhà nước :

6/ Hình thức nhà nước:

a/  Khái niệm :

Là tổng hợp các cách thức và biện pháp thông qua đó đế NN, BMNN thực thi  chức năng ,nhiệm vụ, quyền hạn của mình .

Phụ thuộc vào các yếu tố:

–          Điều kiện VC  ( KT – XH)

–           Bản tính của NN .

–           Yế tố dân tộc , VH,  truyền thống ĐĐ kể cả yếu tố tôn giáo .

b/ Nội dung của hình thức NN:

–          Hình thức chính thể ( chính thể NN):

+ Khái Niệm : Là cách thức tổ chức cơ quan quyền lực tối cao , mối quan hệ của nó với Nhân dân , cũng như vai trò của Nhân dân với cơ quan này .

+ Biểu hiện trong thực tiển : ( có hai loại : Quân chủ  và Cộng hòa )

Quân chủ :  được hình thành qua con đường cha truyền con nối, thừa kế ( Vua).

Quân chủ tuyệt đối :  quyền lực của người đứng đầu được tuyệt đối hóa.

Quân chủ  tương đối : quyền lực của người đứng đầu không được tuyệt đối hóa.(có sự thông qua ý kiến  )

Cộng hòa :

+  Cơ quan tối cao của NN  được hình thành thông qua sự lựa chọn của Nhân dân bằng việc bầu cử (   theo từng nhiệm kỳ  và được quyền bãi cử).

+  Nhân dân có mối quan hệ biện chứng với các cơ quan nhà nước và đóng vai trò quyết định

Cộng hòa Tư sản : là chính thể của các nhà Tư sản  ( lợi ích tập trung vào nhóm nhỏ TS)

Cộng hòa XHCN : là chính thể của các nhà XHCN ( lợi ích tập trung vào  số đông  XHCN )

A :  XHCN : ( Chủ tịch nước  và  thủ tướng)

Nhân dân bầu ra quốc hội   , Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước và Thủ tướng

–          Chủ tịch nước   không có quyền phủ quyết các luật của QH

–           Không có quyền  giải tán QH trước thời hạn

–           QH có quyền miễn, bải nhiệm Chủ tịch nước.

–            Người đứng dầu chính phủ lúc thì Thủ tướng lúc thì CTHD Bộ trưởng  do QH bầu trong số các ĐB QH. QH được quyền bầu , Bãi nhiệm . Miễn nhiệm và không ảnh hưởng gì đến  Chính phủ .

–           Chính phủ ko có quyền  đề nghị QH giải tán

ð  Tuyệt đối hóa quyền  của QH .(  vì quyền lực nhà nước thống nhất từ Nhân dân và QH,  các nước XHCN chỉ có 1 Đãng duy nhất ).

I.                     CÔNG XÃ PARI:(1871)

Chính quyền của giai cấp công Nhân quyền lực chính là giai cấp Công nhân  , thiết lập hội đồng công Xã

II.                   DÂN CHỦ NHÂN DÂN :  (VN  từ 1946 đến 1976) TRung Quốc, Triều tiên , CHDC Đức,…)

Quyền lực nhân dân  ngay từ đầu thực hiện chế độ dân chủ trong bầu cử toàn dân .

III.                 XÔ VIẾT : ( xô viết liên xô )

Cuộc bầu cử đầu tiên  bị hạn chế , (1/ Đại biểu đi bầu   loại bỏ giai cấp  đối lập , địa chủ , 2/đề cao tần lớp ứng cử  thành phần giai cấp CN lớn hơn Giai cấp Nông dân )

B:  THỰC DÂN :

I.                    CỘNG HÒA NGHỊ VIỆN: (  Tổng thống  và Thủ tướng )

Nhân dân bầu ra nghị viện , Nghị viện bầu ra Tổng thống và thủ tướng .

–          Nghị viện có quyền bãi nhiệm Tổng thống .

–           Tổng thống có quyền điều chỉnh luật Nghị viện .

–           Theo đề nghị của Thủ tướng Tổng thống có quyền bải bỏ Quốc hội .

–          Nghị viện có quyền bỏ phiếu tín nhiệm hoặc  giải tán chính phủ.

+ Nếu không có đủ số phiếu bất tín nhiệm chính phủ

+ Nếu hai bên có xung đột bất đồng.

ð  Thủ tướng có quyền đề nghị Tổng thống  giải tán  NGhị viện.

ð   Nếu có thay đổi thì thay đổi cấp cao chứ cấp dưới không tahy đổi .

II.                  CỘNG HÒA  TỔNG THỐNG  ( Tổng thống và Nghị viện  ):

–           Quốc hội  không có  quyền bỏ phiếu bầu Tổng thống

–           Tổng thống không có quyền giải tán Quốc hội .

–          Tổng thống do quyền phủ quyết các luật của Quốc hội.

–           Khi Tổng thống tuyên bố  đất nước có chiến tranh thì Quốc hội không còn tác dụng .

–           Quốc hội có quyền quyết định về tài chính của đất nước .

–          Các vị trí cao trong  Chính phủ Tổng thống muốn bổ nhiệm thì  Quốc hội phải tán đồng .

–           Ủy ban đối ngoại do Tổng thống bổ nhiệm phải được Quốc hội tán đồng

–           Quốc hội có quyền  xét xử Tổng thống .

III.                CỘNG HÒA LƯỠNG TÍNH:  ( Tổng thống và Thủ Tướng) ( các nước từ bỏ XHCN, Pháp ,…)

–          Mang đặt trưng của CH nghị viện nhưng có thêm Thủ tướng do nghị viện bầu  .( tổng thống tạo ra các chính sách và do nhân dân bầu , thủ tướng   người thực hiện các chính sách  và do nghị viện bầu.

NGOÀI RA CÒN CÓ  NN QUÂN CHỦ LẬP HIẾN ( Vua và Thủ tướng) ( có vua nhưng ko trực tiếp  cai trị đất nước ):  campuchia, Thái lan ,… nguyên nhân vẩn còn tồn tại vua : (1/ truyền thống  của các quốc gia ( Nhật , Thái lan , CP,…,2/ do  kết quả của các cuộc CM Tư sản( Pháp , Ý, Balan,…)

–          Cấu trúc tổ chức NN.

+ Khả năng :

Phân chia  thành các đơn vị hành chính lảnh thổ nhỏ khác nhau. ( trung ương => tỉnh=> huyện => xã

Xác định mối quan hệ  mối quan hệ của cơ quan NN cấp trên với cấp dưới

Xác định mối QH giữa NN và ND

+ Biểu hiện :

.  Đơn nhất :(  VN, thái lan , lào, Pháp ,.. )

Lảnh thổ được  thông nhất

Bộ máy được thống nhất từ trung ương đến đại phương ,  cơ quan  cấp trên quy định => địa phương chấp hành .

Công dân chỉ có được 1 Quốc tịch

. Liên bang :  ( Mỹ, Nga, Canada,  Úc ,…)

Lãnh thổ là sự lắp ghép  các quốc gia lại  để hình thành. Nếu liên ban tan rã sẽ thành lập lại các NN đơn nhất, lảnh thổ có thể không nằm liền kề nhau

Bộ máy  nhà nước có 2 bộ máy chính phủ khác nhau  : (liên bang và tiểu bang)  thẩm quyền  quản lý phụ thuộc vào hiến pháp  phân định rõ ràng .

Công dân có thể có 2 quốc tịch  khác nhau.

( nguyên nhân 1/ do nhu cầu phát triển toàn diện về ANQP, XH, KT nên cách nước kết hợp nhau,2/  do  chiến tranh)

.  Ngoài ra còn tồn tại thêm NN liên minh  ( dạng lỏng lẻo của  NN liên bang ) ( Cộng đồng chung Châu âu, Asian,… chủ yếu vì thỏa mảng nhu cầu kinh tế)

–           Chế độ chính trị .

+ Khái niệm :

+  Biểu hiện :

Không dân chủ ( các NN phong kiến )

Dân chủ: ( các nước   cộng hòa  quyền lợi cho nhân dân )

. Tư sản : lợi ích phục vụ cho giai cấp thống trị, chế độ đa Đảng

. XHCN: Lợi ích phụ vụ cho số đông (  Công nhân , Nông dân ,….) chế độ 1  Đảng


Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: