Lý Luận NN_p3

CHƯƠNG IV : NHÀ NƯỚC TƯ SẢN :

I.                     Hoàn cảnh ra đời: Ra đời sau các cuộc CM của giai cấp thay cho NN phong kiến

1/  Đ/k Kinh tế

Hình thành PTSX mới ( PTSX CN ) nên ko cần nhiều đất đai

Số lượng người lao động tập trung cao

Không cần công cụ lao động cho riêng từng cá nhân

Tạo nên  năng xuất lao động rất cao

ð  Phủ định cai đang tồn tại và tạo nên mâu thuẩn với cái củ . do vậy cần phải có sự thay đổi để đảm bảo PTSX mới phù hợp và sóa bỏ PTSX củ  của NN phong kiến  và hình thành nên LL LĐ mới ( Công nhân  )  và các chủ  quản lý các nhà máy ( Tư sản ) . hình thành các gia cấp   mới (  giai cấp Tư sản và Công nhân )

2/ Đ/k  Xã hội:

Giai cấp tư sản  nắm quyền chỉ đạo  để lật đổ  NN Phong kiến .

Tuy nhiên con đường hình thành NN Tư sản khác nhau :

–          Vũ trang khởi nghĩa . (  Pháp )

–           Thương lượng , hòa hiệp .

–           Đấu tranh  giành độc lập dân tộc .( Mỹ )

II.                  Cơ cấu XH và bản chất :

–          Khẳng định và bảo vệ việc sở hữu tư nhân đối với TLSX.

=>Xét về bản chất đây cũng là nhà nước bóc lột

–             Tồn tại hai  Giai cấu  Tư sản(  giai cấp cầm quyền, bóc lột)  >< giai cấp vô sản ( Giai cấp Công nhân),

–          ngoài ra còn có giai cấp trí thức và Giai cấp Nông dân .

III.                 Các thời kỳ phát triển :

–           Từ khi hình thành đến năm 1871 ( công xã Pari ):

+   Nhà nước trở thành lính gát đêm của Ql Kinh tế

+ Các thiết chế về dân chủ được thiết lập  ( hiến pháp ,….

ð  Giai đoạn tiến  bộ  (   do khẩu hiệu : 1/ tự do , bình đẳng , nhân quyền. 2/ do thiết lý xây dựng NN dựa trên thuyết Khế ước , nhân quyền 3/  mục tiêu ngoài  việc giải phóng khỏi bóc lột  thì còn nhằm xóa bỏ độc tài  , độc quyền , 4/  PTSX thay đổi )

–           Từ  năm 1871 đến năm 1917 (  C/m tháng 10 Nga ) chủ nghĩa tư bản độc quyền

+  Độc quyền kinh tế   do các nhà tư bản  độc quyền  : làm phá sản  các nhà KT nhỏ khác.

–           Từ 1917 đến  nay : Phá  bỏ cơ chế  tư bản độc quyền

+  Đến 1945 .  Nền KT Tư bản bị  giảm    giai cấp vô sản chuyển thành giai cấp  hữu sản  ( bằng cách cổ phần hóa )  nhằm giảm  mâu thuẩn giai cấp trong giai đoạn này .

+  Từ  1946 đến cuối   80 của TK 20 : hình thành hai phe với hai hệ tư tưởng khác nhau ( chiến tranh “ Lạnh “

+  Đầu  90  TK 20 đến nay. Nền  kinh tế đang xen giữa tư hữu và công hữu

IV.                 Chức năng :

Trước  khi ra đời các nước XHCN ko có chức năng chống  đối  các nước XHCN, sau khi có xuất hiện các nước XHCN có thêm chức năng  chống đối XHCN  vì   hai chức năng này xung đột nhau .

V.                   Bộ maý nhà nước Tư bản :

–           Dựa trên  nguyên tắc phân chia quyền lực :

a/ Lập pháp : ( Quốc hội/ Nghị viện ) :

+ là cơ quan lập pháp, được bầu từ ND theo nhiệm kỳ,  cuộc đua tranh của các đảng phái chính trị nhằm đạt  được nhiều ghế trong QH

+ QH ở các nước tư bản thường có  ( Thượng viện ( được bầu theo tỷ lệ ND từng khu vực) và Hạ viện ( được bầu theo phổ thông  ND) hai viện này kiềm chế  lẩn nhau và  tạo ra những dự luật tốt nhất )

+  QH hoạt động và họp thường xuyên, nghị sĩ chuyên nghiệp  và có các chuyên gia về từng  lĩnh vực khác nhau giúp việc cho nghị sĩ.

+ Có nhiều đảng phái   nên  có các nhóm lơị ích khác nhau.

b/ Hành pháp ( chính phủ)

–          Có quyền tổ chức và thực thi pháp luật.

–            NN CHTThống  và CHLTính người đứng đầu NN và đứng đầu chính phủ là Tổng thống do NN bầu trực tiếp (dễ độc tài  nhưng  chịu trách nhiệm rỏ ràng)

–          NN CH NViện và QCLHiến  đứng đầu chính phủ  là Thủ tướng.

c/ Tư pháp  ( tòa án )

–           Tòa án tối cao , chuyên xét xữ những vụ án  trong NN.

–           Hình thành bằng con đường bổ nhiệm  ( thỏa thuận giữa QH và CP)

–           Chính phủ có quyền tổ chức TA nhưng ko có quyền bãi nhiệm

–          Hoạt động của TA độc lập với 2 tổ chức còn lại và theo PL.

–           TA hiến pháp  giám sát các hoạt động của QH ,CP có vi phạm  hiến pháp hay ko, để đảm bảo  HP luôn luôn được tôn trọng .

–          Lương của thẩm phát cao nhất  trong BMNN

CHƯƠNG V: NHÀ NƯỚC XHCN:

I.                    QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH:

–          Điều kiện kinh tế:

+  LLSX lao động bằng CN , QHSX của tư bản ko còn phù hợp làm ngăn cản  quá trình phát triển của       LLSX nên QHSX cần thay đổi để phù hợp với LLSX mới.

–           Yếu tố XH

+ Mâu thuẩn giai cấp  ( Giai cấp CNhân   ngày càng lớn mạnh  nhất là khi có sự ra đời của  học thuyết Mac – Lê nin  > mâu thuẩn< Giai cấp Tư sản  ) dẫn đến cuộc CM để thành lập NNXHCN .

II.                    CƠ SỞ KT – XH :

–          Dựa trên chế độ công hữu để  sở hữu TLSX  => xóa bỏ bóc lột

–           Dựa trên  Giai cấp CN và Giai cấp ND và tần lớp trí thức.( giai cấp cầm quyền là giai cấp  CN) nhưng    giai cấp CN và giai cấp ND liên minh để giải quyết các xung đột trong XH.

III.                CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN:

–          Giai đoạn chuyển tiếp ( giai đoạn quá độ ) từ CNTB sang CNXH

–           Giai đoạn hoàn thiện CNXH.

–           Giai đoạn phát triển CNXH.

I.                     CHỨC NĂNG:

II.                   BỘ MÁY NN XHCN:

Theo nguyên tắc tập quyền   ( tập quyền XHCN), có 4 loại cơ quan .

–            Quốc hội :

+  Cơ quan cao nhất .

+  Được bầu trực tiếp từ NN.

+  QH chỉ có 1 viện duy nhất.( hoạt động vì lợi ích của NN)

+ QH hoạt động không thường xuyên.

+ ĐB QH không chuyên nghiệp mà là kiêm nhiệm  và không có lương. => kiểu nhà nước một nửa  , ngày càng thể hiện hiệu quả không cao

–          Chính phủ:

+ Đứng đầu là thủ tướng do QH bầu . chịu trách nhiệm trước QH.

–           Viện kiễm sát:

+ Do QH bầu và chịu trách nhiệm  trước pháp luật

+  tập trung thống nhất từ trung ương   đến điạ phương

–           Tòa án tối cao :

Do QH bầu ra và  chuyên trách nhiệm vụ  xét xử theo nguyên tắc độc lập, có sự tham gia của ND( hội thẩm )

III.                HÌNH THỨC:

–          Chính thể là dân chủ nhân dân

–           Đơn nhất : duy trì chế độ 1 đảng ( chỉ có  1 đảng duy nhất )

CHƯƠNG V : NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN

I.                    KHÁI NIỆM CHUNG: NN  pháp quyền  không phải là 1 kiểu NN vì nó không thỏa mản đặc trưng của các kiểu NN.

Không phải hình thức NN để thông qua đó  thực thi quyền lực NN

NN pháp quyền có Pháp luật nhưng không phải NN có pháp luật là NN pháp quyền

II.                   NHỮNG ĐẶC ĐIỂM  :

–          Không độc tài , không độc quyền

–          Hạn chế quyền lực nhà nước bằng pháp luật.

–           Mở rộng quyền công dân (được làm tất cả những việc mà luật không cấm).

–            NN quản lý bằng pháp luật nhưng NN bị ràng buộc  bởi pháp luật (  đặc trưng cơ bản nhất )

ð   Nguyên tắc pháp chế là đặc trưng thể hiện rỏ nhất của NNXHCN.

III.                NGUYÊN TẮC:

–          Phải có hệ thống Pháp luật hoàn chỉnh , trong đó vai trò tối cao của hiến pháp và các văn bản luật, mọi người đều phải thực thi  pháp luật này . ( đầy đủ , phù hợp, có tính ổn định )

–            Cộng đồng trach  nhiệm giữa NN và công dân trong viêc thực hiện thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình ( bình đẳng giữa quyền và nghĩa vụ với nhau , cơ quan nhà nước làm những gì luật cho phép, công dân được làm những gì luật không cấm ).

–            Đảm bảo và bảo vệ quyền con người ( quyền sống , quyền tự do ,….)   ( phải   được  qui định bằng pháp luật)

–           3 quyền  lập pháp , hành pháp  và tư pháp  phải được phân định rỏ ràng và  phân cho 3 cơ quan    riêng biệt để quản lý  và  tạo ra cơ chế kiềm chế đối trọng  , giám sát.  trên cơ sở đó đảm bảo quyền lực NN thực sự do ND ,  vì ND.

–             Thực hiện các nghĩa vụ , cam kết quốc tế mà NN đó  tham gia


Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: