Đề cương chi tiết

Khái niệm Văn minh :

–   VAN MINH trong tiếng Anh là “civilization” là khái niệm dùng để chỉ những trạng thái tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, nó chỉ xuất hiện khi văn hoá của loài người phát triển đến cấp độ cao.

–   Đối lập với VAN MINH là xã hội nguyên thuỷ mông muội.

–   Văn hoá :

–   Văn hiến

VĂN MINH AI CẬP

A, Tổng quan về lịch sử Ai Cập cổ đại :

 

  1. Điều kiện tự nhiên và dân cư :

1.1. Ai Cập là 1 nước nằm ở Đông Bắc châu Phi có vị trí địa lý : phía Bắc giáp Địa Trung Hải, phía Đông giáp biển Hồng Hải, phía Nam giáp Cộng hoà Xu Đăng, phía Tây giáp Cộng hoà LiBi và Sa mạc Sahara. Diện tích khoảng 1 triệu km2, dân số hơn 70 triệu người.

1.2. Trong thời cổ đại, AC chia thành 2 khu vực : phíaNamlà Thượng AC, phía Bắc là Hạ AC.

1.3. Địa hình :

1.3.1.   Thượng AC : nhiều ghềnh thác ở sông Nin chảy qua nên giao thông đi lại khó khăn, có nhiều núi đá dọc 2 bên bờ sông cùng thung lũng dài và hẹp khá thuận lợi cho nền kinh tế chăn nuôi đại gia súc.

1.3.2.   Hạ AC : là đồng bằng phì nhiêu màu mỡ do nước phù sa của sông Nin bồi đắp. Trong thời cổ đại họ trồng lúa mì, mạch, ngũ cốc, ăn quả và cho thu hoạch năng suất cao.

1.4. Vai trò của sông Nin :

1.4.1.   Sông Nin có chiều dài khoảng 6700 km, bắt nguồn từ vùng núi xích đạo châu Phi hồ Victoria, chảy qua đất AC dài 700km. Hạ nguồn sông Nin chia thành 7 nhánh khác nhau. Sông Nin chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất ở AC vì nó cung cấp nguồn phù sa lớn cho đồng bằng Hạ AC

1.4.2.   Là trục giao thông đường thuỷ quan trọng của người AC dùng vận chuyển hàng hoá, vận chuyển vật tư để xây dựng công trình kiến trúc thời cổ, nối các vùng miền khác nhau.

1.4.3.   Cung cấp nguồn thuỷ sản dồi dào cho người AC.

1.5. Tài nguyên

1.5.1.   Tài nguyên thiên nhiên: đá và cây papyrut

1.5.1.1.       Đá có nhiều loại: đá vôi, đá hoa cương, mã lão dùng để xây dựng các công trình kiến trúc như đền đài, kim tự tháp và làm đồ trang sức

1.5.1.2.       Cây papyrut để chế tạo giấy

1.5.2.   Tài nguyên động thực vật : thông qua chữ tượng hình cổ và nghi thức tôn giáo người ta biết được AC cổ đại có tài nguyên động thực vật rất phong phú.

1.5.3.   Kim loại : đồng, vàng ở phía đông biển Hồng Hải và bán đảo Xina.

1.6. Khí hậu : thuận lợi cho đời sống con người và nền sản xuất nông nghiệp. Vì thế, có nhiều dân tộc di cư đến AC từ rất sớm, cư trú dọc 2 bờ sông Nin.

1.7. Cư dân AC ngày nay chủ yếu là người Arập, nhưng thời cổ đại, cư dân ở đây là người Libi, ngưòi da đen và có thể có cả người Xêmit di cư từ châu á tới nữa.

  1. Sự thành lập vương quốc cổ đại :

2.1. Đầu thiên nhiên kỉ 4 TCN, trên cơ sở tan rã của chế độ công xã nguyên thuỷ, dọc 2 bờ ven sông Nin xuất hiện hàng loạt các quốc gia sơ khai với khoảng 40 quốc gia trong đó thượng AC có 20 quốc gia, hạ AC có 20 quốc gia.

Những quốc gia này độc lập với nhau về chính trị, kinh tế, tôn giáo và mỗi quốc gia có 1 khu vực hành chính riêng. Trải qua nhiều thế kỉ, những quốc gia này thường xảy ra xung đột, thôn tính lẫn nhau, tranh chấp nguồn nước và tôn giáo.

2.2. Năm 3200 TCN, vua của vùng thượng AC sau khi đã chinh phục các quốc gia đã thống nhất AC thành 1 nhà nước.

  1. 3.    Các thời kì và sự kiện lịch sử chủ yếu của AC cổ đại :

3.1. Tảo vương quốc (3200 – 3000 TCN) : Kinh tế nông nghiệp bắt đầu phát triển, văn hoá, văn tự cũng được xây dựng, mầm mống trí thức được hình thành, năng lực nghệ thuật cũng được phát triển nhanh chóng.

3.2. Cổ vương quốc (3000 – 2000 TCN) :

3.2.1.   Gồm 8 vương triều, từ vương triều III đến vương triều X.

3.2.2.   Thời Cổ vương quốc này còn gọi là thời kì kim tự tháp, AC bước vào giai đoạn hưng thịnh. Các Pharaông lần lượt cho xây kim tự tháp. Có khoảng > 70 kim tự tháp được xây dựng ở bờ tây sông Nin từ khoảng 2800 TCN – 2300 TCN.

3.3. Trung vương quốc (2200 – 1570 TCN) :

3.3.1.   Gồm 7 vương triều, từ vương triều XI đến vương triều XVII, tron đó thời kì thống trị của vương triều XI và vương triều XII là thời kì ổn định nhất.

3.3.2.   Phát triển mạnh về kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp. Xã hội có nhiều biến động về chính trị, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra. Điển hình là cuộc khởi nghĩa nổ ra vào năm 1750 TCN.

  1. Tân vưong quốc (1570 – 1100 TCN) :Nhà vua AC mở rộng cuộc bành trướng thôn tính đất đai, vơ vét của cảI, bắt tù binh chiến tranh ở quốc gia láng giềng.
  2. Hậu vương quốc (1000 – 30 TCN) :

5.1. Chính trị AC bị khủng hoảng, kinh tế bị suy yếu, liên tiếp bị các tộc người tràn vào xâm lược.

5.2. Năm 30 TCN, AC bị biến thành 1 tỉnh của đế quốc La Mã. Từ đó, VAN MINH AC bị suy sụp.

Như vậy, nền VAN MINH AC hình thành phát triển trải qua 4 thiên nhiên kỉ đã để lại nhiều thành tựu VAN MINH rực rỡ.

  1. Một số đặc điểm chính trị – xã hội của AC cổ đại :

4.1. Chính tri :

4.1.1.   Nhà nước AC thời cổ đại là nhà nước quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Pharaon nắm quyền lực tối cao về vương quyền lẫn thần quyền.

4.1.2.   Vua còn là người sở hữu tối cao về ruộng đất. Vua dùng ruộng đất để ban cấp cho quý tộc, quan lại, người thân vua. ở địa phương, đất đai giao cho công xã quản lý có trách nhiệm nộp thuế cho nhà nước.

4.1.2.1.       Dưới vua là bộ máy chính quyền từ TW đến địa phương.

4.1.2.1.1.   Đứng đầu quan lại TW là Tổng pháp quan (quan sau vua).

4.1.2.1.2.   Dưới là cấp ……………………………

4.1.2.1.3.   Nghi lễ đứng đầu là người thân vua do vua bổ nhiệm chức vụ.

4.1.2.2.       Dưới địa phương chia nhiều châu khác nhau.

4.1.2.2.1.   Đứng đầu là chúa châu. Quan lại chúa châu rất lớn chiếm giữa nhiều ruộng đất, tài sản, nô lệ, có trách nhiệm thu thuế, huy động lao dịch, huy động nghĩa vụ quân sự.

Bộ máy cai trị của AC khá hoàn chỉnh, quan lại tập trung quyền lực vào tay vua.

4.2 Chức năng của nhà nước AC :

4.2.1     Đối nội gồm những nhiệm vu như thu thuế, huy động lao dịch, nghĩa vụ quân sự, trấn áp cuộc khởi nghĩa.

4.2.2     Đối ngoại : thường mở nhiều cuộc bành trướng lãnh thổ, xâm chiếm đất đai, vơ vét của cải, bắt tù binh chiến tranh.

4.3 Xã hội : có 2 giai cấp cơ bản

4.3.1      Giai cấp thống trị : vua, chủ nô, quý tộc, quan lại, tăng lữ. Họ có đặc quyền đặc lợi lớn, địa vị kinh tế chính trị xã hội rất lớn, tập trung trong tay nhiều ruộng đất, tài sản và nô lệ.

4.3.2     Giai cấp bị trị : nông dân, thợ thủ công, thương nhân, nô lệ.

4.3.2.1        Nông dân chiếm số lượng đông nhất. Họ trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất …………………

4.3.2.2        Thợ thủ công, thương nhân có số lượng ít hơn, có chút tài sản riêng nhưng phải lao động trong điều kiện rất khổ cực.

4.3.2.3        Nô lệ xuất thân từ tù binh chiến tranh và nhiều người nợ không trả được. Thân phận nô lệ rất thấp kém, bị coi là hàng hoá, chỉ có thể đem chuyển nhượng, trao đổi.

ð  Do bị thống trị bóc lột nên nông dân và nô lệ thường nổi dậy khởi nghĩa, điển hình là cuộc khởi nghĩa 1750 TCN (thời Trung Vương quốc).

B, Thành tựu văn hoá :

  1. 4.    Chữ viết cổ :

4.1. Chữ viết ban đầu của AC là chữ tượng hình. Đối với các khái niệm phức tạp thì phải dùng phương pháp mượn ý.

4.2. Dần xuất hiện hình vẽ biểu thị âm tiết và sau đó những chữ chỉ âm tiết biến thành chữ cái. Tổng số chữ tượng hình của AC cổ đại có khoảng 1000 chữ, trong đó số chữ cái có 24 chữ.

4.3. Chữ viết cổ của AC được viết trên gỗ, đá, đồ gốm, … nhưng chất liệu phổ biến nhất là giấy papyrus.

4.4. Từ thế kỉ V đến thế kỉ XIX, nhiều nhà học gỉa đã tìm cách đọc loại chữ cổ này nhưng không thành công. Đến năm 1822, một nhà ngôn ngữ học ngưòi Pháp 32 tuổi mới tìm được cách đọc thứ chữ này.

  1. 5.    Tôn giáo, tín ngưỡng :

5.1. Tôn giáo ở AC có cội nguồn từ thời nguyên thuỷ sau khi nhà nước ra đời thì tôn giáo được hình thành và phát triển trải qua các giai đoạn lịch sử.

5.2. Đặc điểm : Tôn giáo AC là tôn giáo đa thần, từ thần TW (thần bò Apis) cho đến thần địa phương (thần rắn, thần ong, … ), từ thần tầm thường đến thần vũ trụ, thần mang hình thể nửa người nửa vật (nhân sư).

Nhà sử học Hêrôđốt người Hi Lạp khi đến AC đã nhận định : những cư dân AC là những tín đồ tôn giáo thận trọng nhất, họ sống vì thần thánh, tuân thủ mọi luật lệ của thần thánh đặt ra.

2.3 Có 2 hình thức tôn giáo ở AC :

2.3.1     Hình thức 1 : Sùng bái tự nhiên và động vật.

2.3.1.1        Sở dĩ người AC thờ các vị thần tự nhiên vì họ quan niệm tự nhiên có quan hệ đến đời sống con người, mang hạnh phúc đến hoặc hoá hạnh phúc của con người. Những vị thần được thờ nhiều nhất : Pta (thần sáng tạo), Ra (thần mặt trời), Thốt (thần mặt trăng), Horút (sức mạnh trí tuệ), Ozirít (thần sông Nin).

2.3.1.2        Sở dĩ có hiện tượng thờ động vật vì theo cá thần tất cả động vật đều là hoá thân của các thần nên từ TW đến địa phương các động vật đều được thờ, trong đó bò cả nước thờ.

2.3.2     Hình thức 2 :  Sự thờ cúng linh hồn ngưòi chết. Người AC cho rằng, sau khi chết đI thì linh hồn thoát khỏi thể xác. Linh hồn có nhu cầu sống như người bình thường cần 1 nơi để cư trú. Nếu thể xác được bảo quản không bị phân huỷ thi linh hồn nhập lại thể xác để người đó sống lại, nên ở AC có tục ướp xác. Trong xã hội AC có nhiều thợ ướp xác và hiện tượng ướp xác người là phổ biến. Hiện nay, ở AC có 29 xác ướp vẫn được bảo tồn ở bảo tàng TW còn nguyên.

Tôn giáo ở AC không chỉ là món ăn tinh thần của dân cư mà còn chi phối cả đời sống chính trị – xã hội. Vua AC – thủ lĩnh là thủ lĩnh tôn giáo. Quý tộc dùng tôn giáo để thể hiện đẳng cấp xã hội. Tăng lữ dùng tôn giáo để kiếm tiền.

 

4. Nghệ thuật :Trong tất cả các thành tựu VAN MINH AC để lại, nghệ thuật là thành tựu quan trọng nhất. Vì :

–   Nó phản ánh khá trung thực tất cả cảnh sinh hoạt của dân AC

–   Nghệ thuật AC đạt trình độ cao về quy mô, nghệ thuật, kĩ thuật.

Có 2 loại hình nghệ thuật điển hình là điêu khắc và kiến trúc.

4.2 Kiến trúc :

4.2.1     Đặc điểm :

ð  phụ thuộc vào yếu tố địa lý, toàn bộ các công trình được xây bằng đá hùng vĩ và to lớn.

ð  Phụ thuộc vào tôn giáo vì tất cả các công trình đều phục vụ tôn giáo là chủ yếu như : mồ mả, lăng tẩm, …

4.2.1     2 thể loại kiến trúc ở AC là hệ thống kim tự tháp và đền thờ thần.

4.2.1.1        Kim tự tháp gồm 2 thể loại :

ð  Kim tự tháp bậc thang : người đầu tiên xây dựng là nhà vua Gieđê (vương triều III thời cổ vương quốc), chiều cao 60m, đáy hình chữ nhật 120mx106m

ð  Kim tự tháp mặt phẳng nghiêng : người đầu tiên xây dựng là nhà vua Xênêphru, ông xây 2 KTT : chiếc thứ 1 cao 36m, chiếc thứ 2 cao 99m.

4.2.1.1        Trong hệ thống KTT của AC có 3 chiếc điển hình :

ð  KTT của nhà vua Khế ôp

  • cao 146,5m đáy hình vuông 230mx230m, diện tích là 52,9m2,
  • sử dụng 2,5 triệu phiến đá, bình quân mỗi phiến nặng 2,5 tấn, phiến nặng nhất 30 tấn. Tất cả đều mài nhẵn các cạnh, khi xây dựng không dùng vữa chỉ chồng lên nhau.
  • Kinh phí 16000 Talăng bạc và xây trong vòng 30 năm.

KTT Khếôp có nhiều ý nghĩa khoa học : toán, lý, hoá, sinh, thiên văn học, y học.

ð  KTT thứ 2 là KTT Kêfren cao 137m.

ð  KTT thứ 3 là Mykerin cao 66m.

KTT là kì quan của thế giới cổ đại và hiện đại ngày nay.

4.3 Điêu khắc :

4.3.1     Nghệ thuật điêu khắc ra đời và phát triển phục vụ tôn giáo cho nên bị chi phối bởi tôn giáo. Các tác phẩm điêu khắc bằng đá đường nét rất đẹp nhưng thường ở tư thế nghiêm trang, đặc biệt là các bức tượng điêu khắc người thể hiện không rõ nội tâm nhân vật.

4.3.2     Những thành tựu lớn của nghệ thuật điêu khắc AC biểu hiện ở 2 mặt tượng và phù điêu. Tưọng thường được tạc trên đá, gỗ hoặc đúc bằng đồng.

4.3.3     Có 2 di sản nổi tiếng là tượng nhân sư và tượng bán thân hoàng hậu Nêféctiti.

  1. 5.    Tuợng Nhân sư (Sphinx) :

5.1. Độc đáo nhất trong nghệ thuật điêu khắc của AC cổ đại là tượng Sphinx. Sphinx, người ta thường dịch là con nhân sự, là những bức tượng mình sư tử đầu ngưòi hoặc dê. Những tượng này thường được đặt trước cổng đền miếu. Cá biệt, có đền có đến 500 tượng như vậy.

5.2. Trong số các bức tượng Sphinx của AC cổ đại, tiêu biểu nhất là tượng Sphinx ở gần Kim tự tháp của vua Kêphren ở Ghidê. Tượng Sphinx này dài 55m, cao 20m, chỉ riêng cái tai đã dài 2m. Đó chính là tượng của vua Kêphren. Thể hiện vua dưới hình tượng đầu người mình sư tử là muốn ca ngợi vua không những có trí tuệ của loài người mà còn có sức mạnh của loài sư tử. Tượng được tạc vào thế kỉ XXIX TCN theo lệnh của Kêphren.

VĂN MINH ẤN ĐỘ

 

A, Tổng quan về Ấn Độ :

  1. 1.    Vị trí địa lý và dân cư :

1.1. Vị trí địa lý :

1.1.1.   ẤN Độ nằm ở khu vực Nam á, ở vị trí tương đối cô lập bị ngăn cách với Trung á bởi dãy núi Hymalaya

1.1.2.   Phía Nam – Tây – Đông ẤN Độ như 1 bán đảo nhô ra TBD

1.1.3.   ẤN Độ nằm trên tuyến đường thương mại bắt buộc giữa phương Đông và phương Tây nên ẤN Độ được coi là 1 kiểu lục địa.

1.1.4.   ẤN Độ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để sớm phát triển nền kinh tế nông nghiệp trồng trọt chăn nuôi kết hợp với nghề thủ công.

1.1.4.1.       ở Bắc ấn có 2 dải đồng bằng là đồng bằng sông ấn và đồng bằng sông Hằng, ngoài ra còn có nhiều dải đồng bằng nhỏ hẹp khác là điều kiện thích hợp cho nền kinh tế nông nghiệp trồng trọt phảt triển.

1.1.4.2.       ởNamấn có nhiều rừng với nhiều gỗ đá là nguyên liệu quan trọng thời cổ giúp phát triển kinh tế nông nghiệp sơ khai. Trên cao nguyên Đềcăn có rất nhiều khoáng sản giúp nghề thủ công phát triển sớm (VD : chế tác đá luyện kim), đặc biệt điều kiện ở cao nguyên rất thuận lợi để trồng bông nên nghề dệt vải ở ẤN Độ phát triển sớm với trình độ chuyên môn cao.

–   Quan hệ giao thông hàng hoá phát triển sớm, từ thế kỉ 3 TCN ngưòi ẤN Độ đã có quan hệ buôn bán với nước ngoài (Lưỡng Hà)

–   VAN MINHẤN Độ vẫn được phát triển trên nền tảng nông nghiệp là chủ yếu.

1.2 Về dân cư :

1.2.1     Chủ thể đầu tiên của VAN MINHẤN Độ là người Đraviva, họ là chủ nhân đầu tiên của VAN MINH sông ấn nhưng bắt đầu từ thế kỉ thứ 2 TCN thì chủng người Aryan chiếm đồng bằng sông Hằng.

1.2.2     Thế kỉ 5 TCN có chủng người Môngtôrôit xâm nhập vào Bắc ấn.

1.2.3     Chủ thể thứ 4 là người ả Rập.

ð  Thành phần dân cư đa chủng tộc đã làm cho VAN MINHẤN Độ đa dạng phong phú.

2. Các thời kì lớn của Ấn Độ :

– Thời kì chiếm hữu nô lệ :

– Thời kì phong kiến :

 

B, Những thành tựu văn hoá :

1. Tôn giáo :

2     Đặc điểm :

2.2 ẤN Độ là nơi sản sinh ra nhiều tôn giáo và là mảnh đất để các tôn giáo bên ngoài du nhập và phát triển thuận lợi nên đời sống tôn giáo ở ẤN Độ rất đa dạng và phong phú.

2.3 ẤN Độ có nhiều tôn giáo bản địa như đạo Bàlamôn, đạo phật, Jama.

2.4 Tôn giáo ngoại nhập : đạo hồi, đạo cơ đốc, đạo thờ lửa. Tôn giáo kết hợp giữa bản địa và ngoại nhập như xích đạo.

2.5 Cư dân ẤN Độ rất sùng đạo, bắt kì 1 người dân nào của ẤN Độ cũng đều là 1 tín đồ của 1 tôn giáo nào đó.

2.6 Tôn giáo ở ẤN Độ có vai trò rất quan trọng trong đời sống chính trị – xã hội cũng như trong đời sống văn hoá nghệ thuật.

3     Các tôn giáo chính

 

3.1 Đạo Bàlamôn :

3.1.1     Là 1 tôn giáo được hình thành và phát triển trên cơ sở của chế độ đẳng cấp ở ẤN Độ, xuất hiện từ 1 hình thức tín ngưỡng dân gian thờ nhiều các vị thần trong tự nhiên mà chuyển sang. Sau đó trở thành tôn giáo Bàlamôn. Đây là 1 tôn giáo đa thần, trong đó có 3 vị thần được thờ nhiều nhất là : Blava, Visnu, Siva.

+   Thần Blava là thần sáng tạo

+   Thần Visnu mang hạnh phúc đến cho mọi người, giúp đỡ người khó khăn, chia sẻ với người bất hạnh.

+   Thần Siva là thần huỷ diệt (xoá bỏ những thành quả của thần Visnu.

3.1.2     Thời gian đầu việc thờ cúng các vị thần không thống nhất, nhiều nơi thờ thần Visnu, nhiều nơi thờ Siva.

–       Giáo lý :

ð  Đạo Bàlamôn sử dụng kinh thánh Vêđa và công nhận có sự tồn tại của thuyết luân hồi tức là kiếp đầu thai của con người sau khi chết thì sẽ được chuyển kiếp

ð  Về mặt xã hội : đạo Bàlamôn công nhận có sự tồn tại của chế độ đẳng cấp. Có 4 đẳng cấp là Blava (giảng kinh thánh) – Kisatơrya (đấu sĩ) – Vaisya (lao động) – Suctra (tiện dân).

  • Những đẳng cấp trên có địa vị kinh tế xã hội rất khác nhau, đặc biệt là khác nhau về màu sắc, chủng tộc và nguồn gốc xuất thân. Theo cách giải thích của đạo Bàlamôn thì những đẳng cấp này được sinh ra trên từng bộ phận khác nhau ở cơ thể của thẩn Blava.

Tôn giáo này trải qua nhiều thế kỉ hình thành và phát triển ở ẤN Độ đến giữa thế kỉ 1 TCN thì bị suy yếu không còn phù hợp với xã hội ẤN Độ lúc đó và nhường chỗ cho đạo Phật xuất hiện.

Đến thế kỉ 9 SCN, đạo phật bị suy yếu và đạo Bàlamôn lại được phục hưng. Tiếp thu nhiều giáo lý và học thuyết của nhiều tôn giáo trước đó, xuất hiện dưới dạng 1 tôn giáo mới là đạo Hinđu.

3.2 Đạo Hinđu :

3.2.1     Về tín ngưỡng : đạo Hinđu tiếp tục thờ 3 vị thần (Blava, Visnu, Siva) nhưng các vị thần còn có thêm nhiều chức năng mới ( Siva vừa là huỷ diệt vừa là tái tạo được thể hiện qua hình tượng linga – yoni tức bộ phận sinh dục của nam và nữ ).

Ngoài ra trong hệ thống thờ thần còn có thần bò ( vì thần bò là con của thần Blava, là mẹ của các vị thần) nên từ đó người ẤN Độ kiêng không ăn thịt bò và kiêng dùng các vật dụng làm bằng da bò ; thần khỉ ( khỉ là con vật trung thành, dũng mónh giúp cho hoàng tử Rama cứu được nàng Xita ) ; thần Kali ( thần hủy diệt, vợ của thần Siva ) ; thần Ganêxa (thần trí tuệ – sức mạnh, con của thần Visnu ).

Những vị thần của đạo Hinđu trong rất xấu xí và kinh dị.

VD : Thần Blava là vị thần có 4 đầu quay ra 4 hướng tượng trưng cho 4 cuốn kinh Vêđa. Thần Visnu đã đã giáng xuống trần 10 lần thì 6 lần là động vật, 4 lần là thần.

3.2.2   Về nghi lễ :

+   Dùng thực phẩm và hoa quả để dâng cúng lên các vị thần vào ngày lễ (trừ thịt bò).

+   Trước khi làm lễ thì vẩy nước hoa vào các pho tượng (tôn kính, tập tục).

+   Tăng lữ thì đọc kinh, vũ nữ thì nhảy múa.

3.2.3     Về giáo lý : Đao này sử dụng nhiều cuốn sách kinh khác nhau nhưng vẫn tiếp tục công nhận sự tồn tại của luân hồi giống Bàlamôn giáo, chế độ đẳng cấp cũng được Hinđu công nhận nhưng bước sang giai đoạn này gọi là tính jati, dựa vào nghề nghiệp để phân biệt.

VD : Những người làm nghề quét rác, đồ tể, đao phủ, đốt than, đánh cá … thì coi là rẻ mạt. Thời gian đầu nếu những người này va chạm vào những người khác thì phải làm lễ để tẩy rửa. Nhẹ thì tẩy bằng nước thánh, nặng thì phải tẩy bằng các chất của bò. Tuy nhiên, đến ngày nay tục lệ này đã bị bãi bỏ.

ð  Như vậy, đạo Hinđu ngày nay chiếm 1 số lượng rất đông theo 84% dân số ẤN Độ và được truyền bá sang nhiều nước khác trên Thế giới (VN có người Chăm, Inđônêxia ở đảoBali, ở Campuchia, … ).

 

3.3     Đạo phật :

3.3.3     Xuất hiện ở ẤN Độ vào khoảng thế kỉ 6 TCN. Người sáng lập ra đạo phật là Thích ca Mâuni (ngưòi hiểu biết chân lý).

3.3.3.1        Tuổi đời từ 624 – 544 TCN sau khi đức phật qua đời thì cũng là năm đầu tiên thành lập phật giáo.

3.3.3.2        Tên thật của Đức Phật là 1 hoàng tử có tên gọi Xýttacđa Gôtama. Năm 29 tuổi ông rời bỏ hoàng cung đi tu, đi tìm chân lý về nỗi khổ và phương pháp từ bỏ nỗi khổ. Năm 35 tuổi ông tìm được chân lý và từ 35 – 80 tuổi ông đi truyền bá học thuyết ở nhiều nơi trên đất ẤN Độ. 80 tuổi ông qua đời.

3.3.3.3        Quê hương của Đức phật là ở vùng biên giới giữa Nêpan và ẤN Độ ngày nay.

3.3.4     Giáo lý cơ bản của đức phật được tập trung trong học thuyết Tứ diệu đế. Theo đạo phật thì đây là hòn đá tảng lý luận cơ bản của đạo phật hay là nhân sinh quan phật giáo gồm :

3.3.4.1        Khổ đế : đề cập đến bát khổ (sinh lão bệnh tử, oán tăng hội khổ – phải sống với người không ưa, ái biệt ly khổ – phải xa người mình yêu, sở cầu bất đắc – điều mình mong muốn mà không thực hiện được, ngũ thụ uẩn khổ – sắc thụ hưởng). Nhà phật nói : Đời là bể khổ mà khổ đau là sự tuyệt đối.

3.3.4.2        Tập đế : nguyên nhân gây ra nỗi khổ. Theo phật, nguyên nhân gây ra nỗi khổ là luân hồi. Gốc của đau khổ là nghiệp (sự tích tụ nhiều hành động mà khi con người mắc phải). Nguyên nhân sinh ra nghiệp là sự ham muốn.

3.3.4.3        Diệt đế : đề cập đến nỗi khổ con người có thể từ bỏ được. Nhà phật khuyên phải tiêu diệt ham muốn, từ bỏ vô minh.

3.3.4.4        Đạo đế : nói về con đường, phương pháp, cách thức làm cho con người thoát khỏi nỗi khổ. Con đường duy nhất là Bát chính đạo : chính kiến, chính tư duy, chính nghiệp, chính ngữ, chính mệnh, chính miệng, chính định, chính tịnh tiến.

ð  Tóm lại, Nhà phật khuyên con người muốn thoát khổ thì phải có suy nghĩ nói năng, hành động đúng đắn.

3.3.2     Thế giới quan : Đạo phật cho rằng mọi sự vật, hiện tượng tồn tại trong vũ trụ đều phải tuân theo 1 quy luật chung của nó là sinh – trụ – dị – diệt (có sinh, tồn tại, phát triển và diệt vong).

3.3.2.1        Xét về mặt khoa học thì đây là trường phái triết học duy tâm chủ quan. Đạo phật còn cho rằng mọi sự vật, hiện tuợng đều do nhân duyên tạo nên (nhân – chủ yếu, duyên – là điều kiện). Nguồn gốc của nhân – duyên do tâm sinh ra. Phật thường dạy là phật ở tâm.

3.3.2.2        Nhà phật còn nêu ra thuyết vô đạo giả, vô ngã, vô thường và những khái niệm về thế giới quan. Trong đó :

3.3.2.1.1    Vô tạo giả là phủ nhận thượng đế và thánh thần _ luận điểm này nhằm chống lại luận điểm của đạo Bàlamôn.

3.3.2.1.2    Vô ngã và vô thường là những khái niệm chỉ thế giới sự vật, hiện tượng không tồn tại cố định và không chuyển động ổn định mà phải tuân theo quy luật sinh – trụ – dị – diệt, cũng như cơ thể con người chỉ là sự dung hợp của ngũ thụ uẩn.

3.3.3     Quan điểm xã hội : di đức báo oán, lấy đức để báo oán, không thừa nhận chế độ phân biệt đẳng cấp, tất cả mọi người đều phải bình đẳng như nhau. Đồng thời, chủ trương nhà vua cai trị dân chúng bằng pháp luật, làm cho dân chúng được an cư lạc nghiệp. Thực hiện nghi thức tôn giáo đơn giản, không tốn kém, không cần có vai trò trung gian của các tăng lữ chuyên nghiệp.

Đạo phật phát triển nhanh chóng ở vùng Bắc Ân. Từ thế kỉ V – III TCN, Phật giáo đã triệu tập được 3 đại hội toàn ẤN Độ.

Cuối thế kỉ thứ III TCN, Phật giáo bắt đầu phát triển ra bên ngoài ẤN Độ, chủ yếu ở ĐNA (Mianma, VN, … ) và bắt đầu có sự phân chia thành 2 phái là tiểu thừa và đại thừa với điểm khác nhau cơ bản :

Tiểu thừa

Đại thừa

cho rằng chỉ có 1 Phật tổ duy nhất là Phật Thích Ca. cho rằng Phật Thích Ca là Phật cao nhất, ngoài ra còn 3 Phật khác là Phật A Di Đà, Phật Di Lạc, Phật Đại Dược Sư.
Những con người trần tục dù có tu bát chính đạo cũng chỉ thoát khỏi kiếp luân hồi. Những con ngưòi trần tục tu bát chính đạo sẽ được lên cõi Niết bàn và trở thành Phật.
Quan niệm Niết bàn là cảnh giới yên tĩnh gắn liền với giác ngộ sáng suốt, không còn phiền não đau khổ. Niết bàn giống thiên đường của đạo Cơ đốc, và dứt kiếp luân hồi thì còn cõi âm phủ để đày đoạ những kẻ tội lỗi.
Không cần vai trò của các Tăng li chuyên nghiệp, để trở thành chư phật chỉ cần tu tại tâm. Cần có vai trò của Tăng li để để chuyển đến chư phật rồi mới cứu chúng sinh được, cúng bái phải có vật phẩm.

ð  Sau đại hội thứ 4, Phật giáo được truyền bá mạnh mẽ sang Đông á và Trung á. Đến thế kỉ thứ 7, Phật giáo suy yếu ở Tây Tạng. Ngày nay, Phật giáo đứng thứ 4 trên Thế giới về tôn giáo.

3.4     Đạo Jain :

3.4.1     Đối tượng sùng bái : thờ tất cả các vị thần trong và ngoài ẤN Độ, phủ nhận thượng đế, phủ nhận thần sáng tạo Thế giới trong đạo Bàlamôn. Tiếp thu kiếp luân hồi, thuyết bất hại sinh nhưng với 1 tư cách cực đoan.

3.4.2     Đưa ra các giới luật gồm 5 điều chủ yếu :

3.4.2.1        Không được giết bất cứ một sinh vật nào

3.4.2.2        Không được nói dối

3.4.2.3        Không được lấy bất kì 1 vật gì của kẻ khác nếu đó không phải là tặng phẩm.

3.4.2.4        Không dâm dục

3.4.2.5        Không được tích luỹ của cải quá nhiều. Phải sống khổ hạnh, từ chối mọi thú vui của xã hội.

  • Chủ trương 1 lối sống khổ hạnh, giản dị, tiết kiệm
  • Các tín đồ chia thành 2 phái là phái bạch thi (mặc đồ trắng) và phái loã thể (không mặc gì).
  • Sự hi sinh là bất hạnh lớn nhất, tử là hạnh phúc lớn nhất.

3.4.3     Do đạo Jain là một tôn giáo khắt khe và có phần kì quặc nên truyền bá không được rộng rãi và số lượng tín đồ thì ngày càng ít chỉ chiếm khoảng 0,7% dân số ẤN Độ.

 

3.5     Đạo Xích :

3.5.1     giáo lý Dựa trên giáo lý của đạo Hinđu và đạo Hồi, cuối thế kỉ XV – đầu XVI, ở ẤN Độ xuất hiện 1 giáo phái mới gọi là đạo Xích do Nanac Đép sáng lập.

chỉ tin vào 1 vị thần tối cao duy nhất, chống việc thờ các thần, phản đối sự cuồng tín của đạo Hinđu và đạo Hồi.

3.5.2     Về mặt xã hội, chống chế độ đẳng cấp, thực hiện sự khoan dung, yêu mến mọi người, coi trọng sự mến khách.

3.5.3     Đến thế kỉ XVII, đạo Xích được bổ sung yếu tố vũ trang để đối phó với nạn khủng bố. Và quy định 5 đăc điểm của tín đồ đạo Xích là :

3.5.3.1        Không cắt tóc, không cạo râu.

3.5.3.2        Luôn mang theo lược chải đầu bằng gỗ hoặc ngà.

3.5.3.3        Mặc quần ngắn

3.5.3.4        Đeo vòng tay bằng sắt

3.5.3.5        Mang kiếm ngắn hoặc dao găm.

Ngày nay, số tín đồ đạo Xích chỉ chiếm khoảng 2% dân số ẤN Độ.

  1. Văn học :

4.1. Kinh sách :

4.1.1.   Bộ kinh nổi tiếng tên là Vêđa gồm 4 tập :

4.1.1.1.       Rích Vêđa tập hợp tri thức về những bài thơ, ca tụng thần thánh

4.1.1.2.       Xama Vêđa : tri thức về giai điệu tôn giáo (nhạc và vũ điệu)

4.1.1.3.       Yazana Vêđa : tri thức về những lời cầu khấn khi tế lễ

4.1.1.4.       Atacva Vêđa : tri thức về thần chú khi tế lễ

4.2. Bộ kinh Upanishad là kinh sách của đạo Hinđu, tập hợp 800 bài giảng của các triết gia Ân Độ. Nghĩa đen là ngồi gần, nghĩa bóng là những giáo lý thấn lý mà người thầy truyền cho học trò của mình.

Đề tài : bàn về những điều bí ẩn, khó hiểu đối với con người nhưng không bao giờ con người có thể hiểu được. ……………………….

4.3. Dusana : tập hợp các thần thoại, huyền thoại, các câu chuyện cổ xưa của người ẤN Độ ; phản ánh quan điểm của người ẤN Độ về sự khai thiên lập địa ; con người ta được sinh ra như thế nào ? răn dạy con người ta phải sống như thế nào ? và cư xử như thế nào ?.

4.4. Sử thi :ẤN Độ là quê huơng của sử thi, có 2 bộ sử thi lớn nhất thế giới :

4.4.1.   Mahabharata : 19 chương 220000 câu thơ. Nội dung xoay quanh 1 cuộc chiến đẫm máu. -> Sử thi là sự tập hợp trí tưởng tượng phong phú nhất của người ẤN Độ.

4.4.2.   Ramayana : 7 chương 48 câu thơ. Nội dung là 1 cuộc trưng bày tất cả các vị thần trong thần thoại ẤN Độ, là 1 tấm gương về lòng chung thuỷ, nhẫn lại, hi sinh để cho người dân ẤN Độ nhìn vào đó mà cư xử.

4.5. Các tác phẩm văn học khác :Nhà văn Calicasa với tác phẩm Sôkuntơla sống ở thế kỉ V, nhà văn nổi tiếng thời trung đại

 

  1. Nghệ thuật :

5.1. Đặc điểm :

5.1.1.   Thể hiện tinh thần tôn giáo sâu sắc, không 1 công trình kiến trúc nổi tiếng nào của Ân Độ không gắn liền với tôn giáo. Các công trình kiến trúc đều làm từ 1 chất liệu đá.

5.1.2.   Thành tựu cụ thể :

5.1.2.1.       Kiến trúc phật giáo bao gồm : chùa, thác, trụ đá.

5.1.2.1.1.   Chùa  :

5.1.2.1.1.1.              Cụm chùa Hang Aguata (Trung Ân)

  • bao gồm 30 ngôi chùa, 5 chùa thờ phật, 25 chùa khác để tăng ni sinh sống học tập. 30 ngôi chùa được xây dựng trong 11 thế kỉ (thế kỉ 2 TCN đến thế kỉ 9 TCN) từ việc tận dụng các hang đá, vòm, vách, mái đá đục đẽo.
  • ở tất cả các chùa hang đều có sảnh đá, chống đỡ sảnh đá là hàng trăm cột đá được bố trí thanh thoát và hài hoà. Mỗi 1 cột đá được điêu khắc trạm trổ sắc sảo.
  • Có 500 bức bích hoạ được vẽ bằng màu tự nhiên, được vẽ trên vách đá và vòm hang.

5.1.2.1.2.   Tháp : được xây dựng lên để chứa di hài của phật tổ và các vị cao tăng. Có 2 loại tháp là tháp lớn Stupa và tháp nhỏ Topa. Nổi tiếng là tháp Sanxi được xây dựng hình nửa quả cầu, có nhiều cánh của đá và hành lang bằng đá được trạm trổ tinh xảo.

5.1.2.1.3.   Trụ đá : được tạo nên để khắc kinh phật, chiếu chỉ của vua, được xây dựng ở thế kỉ 3 TCN, nặng 50 tấn cao khoảng 15m. Trụ đá Xácma điêu khắc hình con sư tử đứng trên vòng bánh xe – bánh xe luân hồi.

5.1.2.2.       Kiến trúc Ân giáo :

5.1.2.2.1.   Tập trung ở Bắc Ân và Nam Ân : đền, thác. Khu đền thác Kharugaho (Bắc Ân) 85 đền tháp bao quanh là vành đai đá, chạm khắc phù điêu mô tả vị thần Ân.

5.1.2.2.2.   Khu đền tháp Mahabaliquutram xây dựng ở Nam Ân. 5 ngôi đền được tạo từ 5 tảng đá nguyên khối được sắp xếp như 1 ……….. thiên xa cưỡi mây bay trên trời.

5.1.2.2.3.   Khu đền tháp Enlova được xây dựng ở Nam Ân, được tạo thành từ núi đá vôi nguyên khối có hình dáng như 1 bông sen cao 33m, được chạm trổ tinh xảo, mô tả quỷ vương.

 

  1. Khoa học tự nhiên :

6.1. Thiên văn học :

6.1.1.   biết chia 1 năm làm 12 tháng, 1 tháng 30 ngày, 1 ngày 30h, cứ 5 năm thì thêm 1 tháng nhuận.

6.1.2.   biết quả đất và mặt trăng đều hình cầu, biết được quỹ đạo của mặt trăng và tính được các kì trăng tròn, trăng khuyết.

6.1.3.   phân biệt được 5 hành tinh Hoả, Thủy, Mộc, Kim, Thổ ; biết được một số chòm sao và sự vận hành của các ngôi sao chính.

6.2. Toán học :

6.2.1.   sáng tạo ra 10 con số mà ngày nay được dùng rộng rãi trên Thế giới, đây là một phát minh vô cùng quan trọng.

6.2.2.   Đến thế kỉ VI, người ẤN Độ đã tính được một cách chính xác số p = 3,1416 và phát minh ra đại số học

6.2.3.   biết cách tính diện tích hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật, hình đa giác và biết được quan hệ giữa các cạnh của tam giác vuông.

6.3. Vật lý học :

6.3.1.   các nhà khoa học kiêm triết học ẤN Độ đã nêu ra thuyết nguyên tử.

6.3.2.   biết được sức hút của quả đất.

6.4. Y dược :

6.4.1.   các thầy thuốc đã biết dùng phẫu thuật để chữa bệnh. Từ thế kỉ VI, V TCN, người ẤN Độ đã biết cách chắp xương sọ, cắt màng mắt, mổ bụng lấy thai, …

6.4.2.   Những thầy thuốc nổi tiếng trong thời cổ đại là Xusruta, Saraca.

6.4.3.   Các tập Vêđa cũng là những tác phẩm dược học cổ nhất, trong đó nêu ra hàng trăm loại thuốc thảo mộc. Song song với sự phát triển sớm của thuật giải phẫu, người ẤN Độ đã biết chế thuốc tê cho bệnh nhân uống để giảm đau khi mổ.

LỊCH SỬ VĂN MINH TRUNG QUỐC

 

A – Tổng quan về lịch sử :

  1. Địa lý và dân cư :

1.1. Điều kiện tự nhiên :

1.1.1.   TQ là 1 quốc gia lớn nằm ở miền Đông của Châu á. Trong lịch sử, ngưòi TQ không gọi tên nước mình bằng quốc hiệu mà gọi theo tên các triều đại. VD : Hán, Đường, Tống, …

1.1.2.   Diện tích hiện nay > 9,6 triệu km2 đứng thứ 4 trên Thế giới.

1.1.3.   Dân số > 1,3 tỉ người trong đó 93% là người Hán với khoảng 56 dân tộc phân bố đều khắp trên lục địa TQ.

1.2. Vị trí địa lý : có đường biên giới giáp nhiều nước trên Thế giới.

1.2.1.   Bắc giáp Mông Cổ

1.2.2.   Đông Bắc giáp Nga, Triều Tiên

1.2.3.   Đông giáp biển Đông

1.2.4.   Nam giáp Việt Nam

1.2.5.   Tây Nam giáp Lào, Miến Điện

1.2.6.   Tây Bắc giáp Ân Độ với đường biên giới tự nhiên là dãy núi Hymalaya.

1.3. Địa hình : chia 2 khu vực rõ rệt : miền Đông và miềnTây.

1.3.1.   miền Tây :

1.3.1.1.       nhiều đồi núi, núi cao, khí hậu khô hanh

1.3.1.2.       nhưng là miền bắt nguồn của nhiều sông lớn như : sông Hoàng Hà, sông Trường Giang, sông Mê Kông, … Nước phù sa những con sông đã bồi đắp những vùng đồng bằng lớn ở TQ và các nước khác

1.3.1.3.       trong khu vực nằm ở lưu vực sông Hoàng Hà và Trường Giang có diện tích trồng trọt rất lớn, điều kiện phát triển kinh tế nông nghiệp sớm, có nhiều loại cây nông nghiệp được trồng ở lưu vực sông Hoàng Hà : lúa mì, lúa mạch, …

1.3.1.4.       Ngoài ra, có thể phát triển kinh tế chăn nuôi trên đồng cỏ. Và tài nguyên rừng với nhiều dược liệu quý hiếm.

1.3.2.   miền Đông :

1.3.2.1.       có nhiều đồng bằng lớn do nước phù sa của sông Hoàng Hà và Trường Giang bồi đắp. Khí hậu ôn hoà, gần biển nên rất thuận lợi cho đời sống của con người và phát triển kinh tế nông nghiệp.

1.3.2.2.       Sông Hoàng Hà và sông Trường Giang ngoài việc cung cấp phù sa bồi đắp lên những đồng bằng lớn mà còn là trục giao thông quan trọng nối liền các đồng bằng.

1.3.2.2.1.   Sông Hoàng Hà là cái nôi đầu tiên của nền VAN MINH TQ cổ đại. Tại lưu vực sông Hoàng Hà xuất hiện 1 nền VAN MINH vào thiên niên kỉ III TCN gọi là văn minh Hoa Hạ với chủ nhân là người gốc Hán ngày nay.

1.3.3.   Đường biển TQ kéo dài từ phía Bắc –Namchạy dọc theo vùng biển Đông. Biển của TQ cũng có nhiều cảng lớn, là điều kiện thuận lợi cho kinh tế ngoại thương của TQ phát triển. Trong thời kì cổ đại, người dân TQ đã biết giao lưu buôn bán với nhiều nước trong khu vực (Triều Tiên, Nhật Bản, Mianma, … ).

 

Như vậy, VAN MINH TQ thời cổ đại là VAN MINH nông nghiệp được hình thành và phát triển dựa trên cơ sở tự nhiên thuận lợi, kết hợp với hệ thống thuỷ lợi nhân tạo xuất hiện từ rất sớm.

 

  1. Điều kiện dân cư :TQ là nước đa dân tộc. Thời cổ đại ở TQ có 3 ngữ hệ tộc người chính :

2.1. Tộc người Hoa Hạ địa bàn cư trú ở vùng lưu vực sông Hoàng Hà, là chủ nhân của VAN MINH TQ, gốc của người Hán ngày nay.

2.2. Người Hán Tạng địa bàn cư trú ở vùng miền Tây TQ, cũng là chủ nhân văn hoá góp phần tạo nên VAN MINH TQ thời cổ đại.

2.3. Người Trung Gút địa bàn cư trú ở phía Bắc và Đông Bắc gồm chủ yếu người Di, Choang, Món, Mông Cổ, là chủ nhân văn hoá của VAN MINH TQ trong đó người Mông Cổ và người Món là những tộc người điển hình.

 

  1. Lịch sử cổ đại :

3.1. Con người đã sinh sống ở đất Trung Quốc cách đây hàng triệu năm. Dấu tích người vượn ở hang Chu Khẩu Điếm (gần Bắc Kinh) có niên đại cách đây hơn 500.000 năm. Cách ngày nay khoảng hơn 5000 năm, xã hội nguyên thuỷ ở Trung Quốc bước vào giai đoạn tan rã, xã hội có giai cấp, nhà nước ra đời. Giai đoạn đầu, lịch sử Trung Quốc chưa được ghi chép chính xác mà chỉ được chuyển tải bằng truyền thuyết. Khoảng thiên niên kỉ III TCN, TQ đã xuất hiện 1 nền văn minh mới gọi là VAN MINH Hoa Hạ với đỉnh cao là thời kì Tam Hoàng và thời kì Ngũ Đế.

3.1.1.   Thời kì Tam Hoàng

3.1.1.1.       có 3 ông Hoàng là Phục Hi, Nữ Oa, Thần Nông.

3.1.1.2.       Đặc điểm của thời kì này là kinh tế nông nghiệp bắt đầu phát triển, biết mở chợ, lập làng, biết dùng thuốc chữa bệnh.

3.1.2.   Thời kì Ngũ Đế có

3.1.2.1.       Hoàng Đế, Đế Cao Dương, Đế Nghiên, Đế Thuấn, Đế Vũ.

3.1.2.2.       Thời kì này, người Trung Quốc đã biết xây dựng hệ thống thủy lợi nhân tạo và phát triển thủ công nghiệp. Sau khi Đế Vũ qua đời thì Khải đã lên nắm quyền, sáng lập ra nhà Hạ.

3.2. Thời cổ đại ở TQ có 3 vương triều nối tiếp nhau là Hạ, Thương, Chu.

3.2.1.   Lịch sử nhà Hạ là lịch sử nhà nước cổ đại đầu tiên ở TQ (thế kỉ XXI – XVIII TCN), đóng đô ở tỉnh Sơn Đông – TQ ngày nay.

3.2.2.   Nhà Thương (thế kỉ XVIII – XI TCN) kinh đô ở tỉnh Hà Nam ngày nay. Thời nhà thương có 2 giai đoạn là Thương và Ân. Thời nhà Thương đã xuất hiện chữ viết, văn hoá phát triển, biên giới mở rộng.

3.2.3.   Nhà Chu (XI – III TCN) chia thành 2 giai đoạn :

3.2.3.1.       Thời Tây Chu : vua xưng là thiên tử, triều đình là thiên triều quản lý 124 nước chư hầu.

3.2.3.2.       Thời Đông Chu : quyền lực nhà vua bị suy yếu, các nước chư hầu nổi dậy thôn tính lẫn nhau. Thời kì này có 2 giai đoạn nhỏ là Xuân Thu (VIII – V TCN) và Chiến Quốc (V – III TCN).Năm 221 TCN, Tần Thuỷ Hoàng đã thống nhất TQ, chấm dứt thời kì cổ đại đưa TQ bước sang thời kì phong kiến.

  1. Lịch sử trung đại :

Thời kì trung đại nói chung là thời kì thống trị của các vương triều phong kiến trên đất nước TQ thống nhất.Thời kì này bắt đầu từ năm 221 TCN khi Tần Thuỷ Hoàng thống nhất được TQ, chấm dứt thời kì cổ đại đưa TQ bước sang thời kì phong kiến.

4.1. Năm 206 TCN, nhà Tần sụp đổ, nhà Tây Hán thống trị TQ đến năm thứ 8 SCN.

4.2. Từ năm thứ 8 – 25, nhà Tân thống trị TQ.

4.3 Từ năm 25 – 220 SCN, nhà Đông Hán lại giành quyền thống trị

4.4 Từ 220 – 280 thời kì Tam quốc gồm 3 nước : Nguỵ, Thục, Ngô

4.5 Năm 280 – 420 nhà Tấn thống trị

4.6 Năm 420 – 589 là thời kì Nam Bắc triều, tức là TQ bị chia thành 2 khu vực Bắc và Nam với nhiều thế lực các cứ thôn tính lẫn nhau.

4.7 Năm 589 – 618 nhà Tuỳ thống trị

4.8 Năm 618 – 907 nhà Đường thống trị. Thời Đường, văn học TQ đạt tới đỉnh cao với thể loại thơ Đường, khoa học kĩ thuật cũng phát triển (nghề y, thuốc súng, … ).

4.9 Năm 907 – 960 là thời kì Ngũ đại Thập quốc, tức là 5 triều đại và 10 quốc gia giao tranh thôn tính lẫn nhau để giành quyền thống trị.

4.10              Năm 960 – 1279 nhà Tống thống trị TQ

4.11              Năm 1279 – 1368 nhà Nguyên thống trị. Nhà Nguyên gốc là người Mông Cổ sang xâm lược TQ và lập ra nhà Nguyên, đồng thời cũng thực hiện các chính sách bành trướng xâm lược nhiều nước.

4.12              Năm 1368 – 1644 nhà Minh nắm quyền thống trị

4.13              Năm 1644 – 1911 nhà Thanh : là tộc người bên ngoài TQ vùng Món Châu vào xâm lược TQ lập ra nhà Thanh.

4.14              Năm 1911 cách mạng Tân Hợi nổ ra ở TQ do Tôn Trung Sơn lãnh đạo lật đổ triều đình phong kiến nhà Thanh, chấm dứt giai đoạn phong kiến ở TQ.

B, Các thành tựu văn hoá :

1.    Chữ viết : Đời nhà Thương, người Trung Hoa đã có chữ Giáp cốt được viết trên mai rùa, xương thú, được gọi là Giáp cốt văn. Qua quá trình biến đổi, từ Giáp cốt văn hình thành nên Thạch cổ văn, Kim văn. Tới thời Tần, sau khi thống nhất Trung Quốc, chữ viết cũng được thống nhất trong khuôn hình vuông được gọi là chữ Tiểu triện.

2.    Văn học :

2.1. Kinh Thi là tập thơ cổ nhất ở Trung Quốc do nhiều tác giả sáng tác thời Xuân-Thu, được Khổng tử sưu tập và chỉnh lí. Kinh Thi gồm có 3 phần: Phong, Nhã, Tụng.

2.2. Thơ Đường là thời kì đỉnh cao của nền thơ ca Trung Quốc. Trong hàng ngàn tác giả có ba nhà thơ lớn nổi bật là Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.

2.3. Tới thời MinhThanh, tiểu thuyết lại rất phát triển với các tác phẩm tiêu biểu như: Tam quốc chí diễn nghĩa của La Quán Trung, Thuỷ hử của Thi Nại Am, Tây du kí của Ngô Thừa Ân, Nho lâm ngoại sử của Ngô Kính Tử, Hồng Lâu Mộng của Tào Tuyết Cần…trong đó Hồng lâu mộng được đánh giá là tiểu thuyết có giá trị nhất.

  1. Sử học :

3.1. Người Trung Hoa thời cổ rất có ý thức về biên soạn sử. Nhiều nước thời Xuân-Thu đã đặt các quan chép sử. Trên cơ sở quyển sử nước Lỗ, Khổng Tử đã biên soạn ra sách Xuân Thu.

3.2. Tới thời Hán, Tư Mã Thiên là một nhà viết sử lớn đã để lại Phẩm Sử kí, chép lại lịch sử Trung Quốc gần 3000 năm, từ thời Hoàng Đế đến thời Hán Vũ Đế.

3.3. Tới thời Đông Hán, có các tác phẩm Hán thư của Ban Cố, Tam quốc chí của Trần Thọ, Hậu Hán thư của Phạm Diệp .

3.4. Tới thời Minh-Thanh, các bộ sử như Minh sử, Tứ khố toàn thư là những di sản văn hoá đồ sộ của Trung Quốc.

  1. Khoa học tự nhiên :

4.1. Toán học

4.1.1.   Người Trung Hoa đã sử dụng hệ đếm thập phân từ rất sớm. Thời Tây Hán đã xuất hiện cuốn Chu bễ toán kinh, trong sách đã có nói đến quan niệm về phân số, về quan hệ giữa 3 cạnh trong một tam giác vuông.

4.1.2.   Thời Đông Hán, đã có cuốn Cửu chương toán thuật, trong sách này đã nói đến khai căn bậc 2, căn bậc 3, phương trình bậc1, đã có cả khái niệm số âm, số dương.

4.1.3.   Thời Nam-Bắc triều có một nhà toán học nổi tiếng là Tổ Xung Chi, ông đã tìm ra số Pi xấp xỉ 3,14159265, đây là một con số cực kì chính xác so với thế giới hồi đó.

4.2. Thiên văn học:

4.2.1.   Từ đời nhà Thương, người Trung Hoa đã vẽ được bản đồ sao có tới 800 vì sao. Họ đã xác định được chu kì chuyển động gần đúng của 120 vì sao. Từ đó họ đặt ra lịch Can-Chi. Thế kỉ IV TCN, Can Đức đã ghi chép về hiện tượng vết đen trên Mặt trời. Thế kỉ II, Trương Hành đã chế ra dụng cụ để dự báo động đất.

4.2.2.   Năm 1230, Quách Thủ Kính (đời Nguyên) đã soạn ra cuốn Thụ thời lịch, xác định một năm có 365,2425 ngày. Đây là một con số rất chính xác so với các nhà thiên văn Châu Âu thế kỉ XIII.

4.3. Y, dược học:

4.3.1.   Thời Chiến Quốc đã có sách Hoàng đế nội kinh được coi là bộ sách kinh điển của y học cổ truyền Trung Hoa.

4.3.2.   Thời nhà Minh có cuốn Bản thảo cương mục của Lý Thời Trân. Cuốn sách này được dịch ra chữ Latin và được Darwin coi đây là bộ bách khoa về sinh vật của người Trung Quốc thời đó. Đặc biệt là khoa châm cứu là một thành tựu độc đáo của y học Trung Quốc

 

  1. 5.    Bốn phát minh lớn về kĩ thuật :

5.1. Có 4 phát minh quan trọng về mặt kĩ thuật mà người Trung Hoa đã đóng góp cho nhân loại, đó là

5.1.1.   Giấy được chế ra vào khoảng năm 105 do Thái Luân.Trong thế kỷ thứ 5 (triều nhà Hậu Hán) Phạm Diệp (范曄) đã tường thuật lại:

5.1.1.1.       Từ xưa người ta đã dùng thanh tre để viết, được cột lại với nhau. Cũng có một loại giấy làm từ phế phẩm của tơ lụa. Nhưng tơ lụa quá đắt còn các thanh tre thì quá nặng nên không sử dụng thích hợp. Vì thế Thái Luân (蔡倫) nghĩ ra kế làm giấy từ các vỏ thân cây, sợi thân cây, từ cây gai dầu cũng như từ vải và lưới đánh cá cũ. Năm 105 sau Công nguyên ông tâu lên Hoàng thượng và được ngài khen thưởng cho tài năng của ông. Từ đấy giấy trở nên thông dụng và trong cả vương quốc mọi người đều gọi đó là giấy của quý nhân Thái.

5.1.1.2.       Các khám phá về khảo cổ ở Trung Hoa cộng với phép tính tuổi bằng carbon phóng xạ chứng minh rằng giấy đã hiện diện từ hai thế kỷ trước Thái Luân, nhưng người ta vẫn cho Thái Luân là người phát minh ra giấy thực thụ như ngày nay.

5.1.1.3.       Đóng góp của Thái Luân được coi là một trong các sáng chế quan trọng nhất trong lịch sử loài người. Nó đã cho phép Trung Quốc phát triển nền văn minh của mình nhanh hơn trước đây khi còn dùng tre hay trúc để lưu chữ viết, và nó cũng đã kích thích sự phát triển của châu Âu khi kỹ thuật giấy đến đây vào khoảng thế kỷ 12 hay thế kỷ 13. Thái Luân được xếp hạng thứ 7 trong danh sách 100 người quan trọng nhất lịch sử của Michael H. Hart.h

5.1.2.    Thuốc súng, thuốc nổ đen là hỗn hợp của nitrat kali (KNO3) (hay diêm tiêu), than củilưu huỳnh được các đạo sĩ phát hiện tại Trung Quốc cổ đại, những loại pháo trúc sử dụng ống trúc bịt kín để đốt trong đám lửa cháy, gây tiếng nổ phá và bắn tung các tàn lửa đã được người Trung Hoa sử dụng từ rất lâu đời. Những quả “pháo hoa” đầu tiên (có lẽ mang tên “pháo thăng thiên”), rất khác xa với pháo hoa được nhân loại hình dung hiện nay, rất có thể đã được sáng chế từ thế kỷ thứ 2 trước Công Nguyên tại Trung Quốc cổ đại[1], phục vụ những nghi thức trừ tà trong các lễ hội tôn giáo.

5.1.2.1.       Từ mục đích hoà bình, dần dần pháo chuyển sang phục vụ cho chiến tranh khi những quả pháo thăng thiên thô sơ thời Trung cổ, nhồi thuốc súng trong các đoạn ống tre và sử dụng ngòi nổ thủ công để kích nổ, được chế tạo mang theo chất dễ cháy nhằm đốt doanh trại đối phương. Quá trình cải tiến pháo dần dần theo thời gian với việc bổ sung thuốc súng cho phép pháo phá hủy mục tiêu quân sự.

5.1.2.2.       Từ thế kỉ VI, họ đã chế ra diêm quẹt để tạo ra lửa cho tiện dụng.

5.1.3.   La bàn:

5.1.3.1.       Người Trung Quốc đã phát minh một dạng sơ khai của la bàn vào khoảng năm 1044. Loại la bàn quen thuộc với thủy thủ được phát minh tại châu Âu vào khoảng năm 1190.

5.1.3.2.       Trung quốc được xem là nước đầu tiên dùng la bàn từ trong  ngành hàng  hải.  Trước khi phát minh ra la bàn, thủy thủ định hướng bằng vị trí mặt Trời lúc  ban  ngày và  vị trí của sao vào ban đêm, và người ta cũng thường theo hướng gió mậu dịch (Trade winds) theo mùa.  Người ta đã tìm được những bản đồ thiên văn cho vị trí các chòm sao.  Trong một bản đồ thiên văn xưa của Trung quốc ta có thể thấy chòm sao Thần nông (Scorpio hay Scorpion) và chòm sao Thiên ngưu (Taurus hay Taureau).  Nhưng  khi trời nhiều mây hoặc mưa thì không thể định hướng được.  La bàn từ đã giúp giải quyết việc định hướng trong mọi hoàn cảnh thời tiết, kể cả việc định hướng của gió mậu dịch.

5.1.3.3.       Người Arập học được cách dùng  la bàn từ trong  khi buôn bán với Trung  Hoa.  Sau đó la bàn từ được đem qua Tây Âu vào cuối thế kỷ thứ 12, rồi đến Bắc Âu vào thế kỷ thứ 13..

5.1.3.4.       Dưới thời nhà Minh, nhà  hàng hải Zhen He cùng với một thái giám triều đình nhà  Minh đã đi 7 chuyến thật xa, qua tận bờ biển Phi châu. Mỗi chuyến đi, Zheng He dùng  một đội từ 100 tới 200 chiếc thuyền và la bàn từ đã giữ vai trò quan trọng trong những cuộc hành trình này.

5.1.4.   nghề in:  Nghề in bằng những chữ rời đã được Tất Thăng sáng tạo vào đời Tuỳ.

 

Đồ sứ cũng có nguồn gốc từ Trung Hoa.

 

  1. Tư tưởng và tôn giáo :

6.1. Thời Xuân Thu – Chiến Quốc, ở Trung Quốc đã xuất hiện rất nhiều những nhà tư tưởng đưa ra những lí thuyết để tổ chức xã hội và giải thích các vấn đề của cuộc sống (Bách gia tranh minh).

6.2. Nho gia: Đại biểu cho phái Nho gia là Khổng Tử.

6.2.1.   Nho gia đề cao chữ nhân, chủ trương lễ trị, phản đối pháp trị. Nho gia đề cao Tam cương, Ngũ thường, cùng với tư tưởng Chính danh định phận và đề cao tư tưởng Thiên mệnh.

6.2.2.   Giá trị quan trọng nhất trong tư tưởng của Khổng Tử là về giáo dục. Ông chủ trương dạy học cho tất cả mọi người.

6.2.3.   Tới thời Hán Vũ Đế (140-87 TCN), chấp nhận đề nghị của Đổng Trọng Thư, Hán Vũ Đế đã ra lệnh “bãi truất bách gia, độc tôn Nho thuật”, Nho gia đã được đề cao một cách tuyệt đối và nâng lên thành Nho giáo.

6.3. Đạo gia: Đạo gia là Lão TửTrang Tử . Hai ông đã thể hiện tư tưởng của mình qua hai tác phẩm Đạo đức kinh và Nam Hoa kinh.

6.3.1.   Theo Lão Tử, “Đạo” là cơ sở đầu tiên của vũ trụ, có trước cả trời đất, nằm trong trời đất. Qui luật biến hoá tự thân của mỗi sự vật ông gọi là “Đức”. Lão Tử cho rằng mọi vật sinh thành, phát triển và suy vong đều có mối liên hệ với nhau.

6.3.2.   Tới thời Trang Tử, tư tưởng của phái Đạo gia mang nặng tính buông xuôi, xa lánh cuộc đời. Họ cho rằng mọi hoạt động của con người đều không thể cưỡng lại “đạo trời”, từ đó sinh tư tưởng an phận, lánh đời.Phái Đạo giáo sinh ra sau này khác hẳn Đạo gia, mặc dù có phái trong Đạo giáo tôn Lão Tử làm “Thái thượng lão quân”.

6.3.3.   Hạt nhân cơ bản của Đạo giáo là tư tưởng thần tiên. Đạo giáo cho rằng sống là một việc sung sướng nên họ trọng sinh, lạc sinh.

6.4. Pháp gia: Ngược hẳn với phái Nho gia, phái Pháp gia chủ trương “pháp trị”, coi nhẹ “lễ trị”.

6.4.1.   Tiêu biểu cho phái Pháp gia là Hàn Phi Tử, một kẻ sĩ thời Tần Thuỷ Hoàng.Theo Hàn Phi Tử, trị nước chỉ cần pháp luật nghiêm minh, rõ ràng, dễ hiểu với mọi người, không cần lễ nghĩa. Ông cho rằng trị nước cần nhất 3 điều:

6.4.1.1.       Pháp: đó là phải định ra được pháp luật nghiêm minh, rõ ràng, dễ hiểu, công bằng với mọi người, không phân biệt đó là quí tộc hay dân đen.

6.4.1.2.       Thế: Muốn thực thi pháp luật thì các bậc quân vương phải nắm vững quyền thế, không chia sẻ cho kẻ khác.

6.4.1.3.       Thuật: đó là thuật dùng người. Thuật có 3 mặt: bổ nhiệm, khảo hạch và thưởng phạt. Thuật bổ nhiệm là khi chọn quan lại chỉ căn cứ vào tài năng và lòng trung thành, không cần dòng dõi, đức hạnh. Khảo hạch là phải kiểm tra công việc thường xuyên. Thưởng phạt thì chủ trương “ai có công thì thưởng, ai có tội thì trừng phạt thật nặng, bất kể là quí tộc hay dân đen”, trọng thưởng, trọng phạt.

6.5. Mặc gia: Người đề xướng là Mặc Tử (Khoảng giữa thế kỉ V TCN đến giữa thế kỉ IV TCN ).

6.5.1.   Hạt nhân tư tưởng triết học của Mặc gia là nhân và nghĩa. Mặc Tử còn là người chủ trương “ thủ thực hư danh” (lấy thực đặt tên). Tư tưởng của phái Mặc gia đầy thiện chí nhưng cũng không ít ảo tưởng.

6.5.2.   Từ đời Tần, Hán trở về sau, ảnh hưởng của phái Mặc gia hầu như không còn đáng kể.

 

  1. 7.    Giáo dục :

 

  1. Hội họa, Kiến trúc điêu khắc :

8.1. Hội hoạ Trung Quốc có lịch sử 5000 – 6000 năm với các loại hình: bạch hoạ, bản hoạ, bích hoạ. Đặc biệt là nghệ thuật vẽ tranh thuỷ mạc, có ảnh hưởng nhiều tới các nước ở Châu Á. Cuốn Lục pháp luận của Tạ Hách đã tổng kết những kinh nghiệm hội hoạ từ đời Hán đến đời Tuỳ.

8.2. Điêu khắc: Trung Quốc cũng phân thành các ngành riêng như: Ngọc điêu, thạch điêu, mộc điêu. Những tác phẩm nổi tiếng như cặp tượng Tần ngẫu đời Tần, tượng Lạc sơn đại Phật đời Tây Hán ( pho tượng cao nhất thế giới ), tượng Phật nghìn mắt nghìn tay.

8.3. Kiến trúc: Công trình nổi tiếng thế giới như: Vạn Lý Trường Thành (dài 6700 km), Thành Tràng An, Cố cung, Tử cấm thànhBắc Kinh.

VĂN MINH TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI

A – Văn minh Hy Lạp cổ đại

  1. Tổng quan về Hy Lạp cổ đại

1.1. Địa lý dân cư

  1. Các thời kỳ lớn của lịch sử Hy Lạp cổ đại
  1. Các thành tựu văn hóa văn minh
  1. Văn học – Thần thoại

4.1. Sử học

4.2. Nghệ thuật học

4.3. Khoa học tự nhiên

4.4. Triết học

4.5. Luật pháp

B – Văn minh La Mã cổ đại

  1. Tổng quan về La Mã

1.1. Địa lý và dân cư

  1. Các thời kỳ lịch sử

2.1. Sự ra đời nhà nước La Mã cổ đại

2.2. Thời kỳ Cộng hũa

2.3. Thời kỳ đế chế

  1. Văn hóa La Mã

3.1. Văn học

3.2. Sử học

3.3. Nghệ thuật

3.4. Khoa học tự nhiên

3.5. Triết học

3.6. Luật pháp

3.7. Tôn giáo

C – Phong trào văn hóa Phục hưng

  1. Hoàn cảnh :

1.1. Từ thế kỉ XV – XVII là thời kì quá độ của chủ nghĩa phong kiến lên CNTB ở Tây Âu.

1.1.1.   Sự xuất hiện của CNTB đã làm cho chế độ phong kiến bị lỗi thời, lạc hậu trở thành vật cản lớn trên con đường phát triển của CNTB và tất yếu dẫn đến 1 cuộc đấu tranh giữa phong kiến và tư bản nhằm giành quyền thống trị về tư tưởng.

1.1.2.   Đây là cuộc đấu tranh giữa duy vật và duy tâm, giữa khoa học với 1 bên là tôn giáo.

1.1.3.   Cuộc đấu tranh diễn ra trên mọi mặt của đời sống xã hội gồm KHTN, KHXHNV, KHKT, người ta gọi chung là phong trào văn hoá phục hưng.

1.2. Trong cuộc phục hưng văn hoá,

1.2.1.   GCTS ở Tây Âu đã phục hồi văn hoá cổ đại của Hy Lạp – La Mã.

1.2.2.   Họ tìm thấy ở đó cuộc đấu tranh giữa duy vật và duy tâm, giữa khoa học và phản khoa học, trên cơ sở đó họ đã phát triển thành chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa hưởng lạc. Và họ tìm thấy ở đó tinh thần khoa học thực nghiệm cần thiết cho hoạt động nghệ thuật và văn học.

1.2.3.   Như vậy, PTVHPH là phong trào tiến bộ của GCTS mang 1 nội dung mới, 1 phương pháp diễn tả mới, 1 ý thức hệ của 1 giai cấp mới, GCTS.

1.3. Đối tượng của PTVHPH là con người và con người được đề cao giá trị theo quan điểm của GCTS.

Như vậy, PTVHPH đã phát triển theo khuynh hướng của chủ nghĩa nhân văn và những nhà phục hưng là những nhà nhân văn của nghĩa.

1.4. Quê hương của PTVHPH xuất hiện đầu tiên ở nước ý vì

1.4.1.   nước ý có nhiều thành phố tự do nằm ngoài sự kiểm soát của chính quyền phát triển (VD : Vơnidơ, Phirenxê, Giênôra, … ), là mảnh đất tốt cho CNTB phát triển ;

1.4.2.   ý được kế thừa truyền thống văn hoá rực rỡ từ văn minh La Mã cổ đại ;

1.4.3.   tầng lớp giàu có ở ý muốn phô trương cho sự giàu sang của mình, họ đã cho xây nhiều lâu đài tráng lệ, đó là điều kiện thích hợp có tác dụng thúc đẩy đối với sự sáng tạo nghệ thuật của các nghệ sĩ.

1.4.4.   Sau đó, phong trào đã được truyền sang nước Pháp và cuối thế kỉ XVI thì lan ra khắp châu Âu và đạt nhiều thành tựu tuyệt vời.

 

  1. Văn học :

2.1. Văn học thời phục hưng đã đạt được nhiều thành tựu với nhiều tác phẩm và nhiều thể loại văn học khác nhau. Đặc điểm chung của văn hoá phục hưng là lên án, phê phán chế độ phong kiến, sự hẹp hòi của giáo hội cơ đốc và đề cao giá trị con người, đề cao chủ nghĩa tự do, sự hưởng lạc của GCTS và khẳng định nếu con người được tự do hoạt động thì sẽ được hưởng hạnh phúc.

2.2. Những tác giả, tác phẩm tiêu biểu :

2.2.1.   Đantê : Ông là tác giả của nhiều tác phẩm, trong đó điển hình là tác phẩm hài kịch “Thần thánh” với nội dung mô tả cuộc đời của chính tác giả đi qua 3 địa điểm : địa ngục, nơi rửa tội, thiên đàng. Tác giả đã gặp đủ các loại người từ nhà thơ đến kị sĩ, …

ý nghĩa của tác phẩm là phê phán trật tự chế độ phong kiến và giáo hội cơ đốc.

2.2.2.   Pêtơraca : tác phẩm điển hình là “Thiên trường thi châu Phi” với nội dung ca ngợi những người đã tham gia cuộc chiến tranh ở Catagiơ châu Phi. Và đặc biệt là những bài thơ tình của ông, trong đó bài thơ ca ngợi nàng Lôra là bài thơ mẫu mực của thể loại thơ tình nước ý lúc đó.

2.2.3.   Bôcaxiô : tác phẩm điển hình là “Câu chuyện 10 ngày” do 10 thanh niên kể về cuộc đi tránh nạn dịch ở vùng Phirenxê, với ý nghĩa phê phán chế độ cơ đốc.

2.2.4.   Erasmit (người Hà Lan) là người được mệnh danh là “Đệ nhất học giả” hay “Ông hoàng của chủ nghĩa nhân văn”, là người đã từng đi qua nhiều nước và nhiều trường đại học khác nhau, biết nhiều ngoại ngữ, thông thạo tiếng Hi Lạp.

Tác phẩm điển hình của ông là “Tán dương sự điên rồ” với ý nghĩa lên án, chế diễu giáo hoàng giáo hội, tăng lữ, cơ đốc giáo, coi đó là bọn tham lam, ngu xuẩn, dốt nát.

2.2.5.   Xecvangtét (Tây Ban Nha) : tác phẩm điển hình là “Đông Kisốt” đề cập đến câu chuyện của 1 người trung niên dấn thân vào cuộc đời giang hồ đã từng đánh nhau với cối xay gió, với đàn cừu, kị sĩ vầng trăng bị thua và quay trở về quê cũ.

ý nghĩa : phê phán thói dởm đời, trưởng giả làm sang của quý tộc phong kiến.

2.2.6.   Sêchxpia là tấc giả của nhiều vở bi kịch, hài kịch khác nhau. Ông được mệnh danh là người vượt lên trên nhiều người cùng thời và nhiều người khác thời.

Những tác phẩm của ông phán ánh khá đầy đủ những cảnh sinh hoạt của xã hội. Các tác phẩm điển hình : Hamlet, Romeo – Juilet.

 

  1. Nghệ thuật :

3.1. Nghệ thuật thời phục hưng cũng đạt được nhiều thành tựu to lớn với nhiều loại kiến trúc, điêu khắc, hội hoạ.

Đặc điểm chung của nghệ thuật thời kì này là đã bớt đi được ảnh hưởng của tôn giáo và …………………………………………

Điêu khắc và hội hoạ tách khỏi kiến trúc còn kiến trúc thì có khuynh hướng phục hồi kiến trúc Romanesgre : tường dày, của sổ nhỏ vững chắc nhưng trông rất thô.

3.2. Tác phẩm tiêu biểu :

3.2.1.   Lêôna đờ Vanhxi là tác giả của nhiều bức tranh. Điển hình là 3 bước :

3.2.1.1.       Nàng Mônalida : mô tả bức chân dung 1 người phụ nữ với 1 vẻ đẹp có khuôn mặt đượm buồn và đôi bàn tay rất đẹp vì nàng vừa bị mất đi người con gái yêu của nàng, tác giả đã phải thuê cả dàn nhạc đến để làm cho nàng vui. Bức chân dung đã phản ánh đúng tâm trạng của Mônalida.

3.2.1.2.       Đức Mẹ đồng trinh trong hang đá

3.2.1.3.       Bữa tiệc cuối cùng nói về 1 bữa tiệc của chúa Giêsu với 12 tông đồ của mình. Khi chúa Giêsu tuyên bố : “Trong các ngươi sẽ có 1 kẻ phản bội ta”. Bức tranh đã thể hiện được nội tâm của các nhân vật dự tiệc khi nghe câu nói đó.

3.2.2.   Mikenlăngiơ (ý) là tác giả của nhiều bức tranh lớn, hình ảnh thu nhỏ của ……………………… làng nghệ thuật phục hưng, trong đó điển hình là bức tranh “Sáng tạo thế giới” dài 34m rộng 14m mô tả 343 nhân vật khác nhau và được vẽ trên trần nhà của điện thờ Xich – xin ở toà thánh Vaticăng. Điều quan trọng là bức tranh được tác giả vẽ trong 4 năm với tư thế nằm trên giàn giáo ngửa mặt lên trần.

3.2.3.   Renblăng (Hà Lan) là tác giả của 350 bức tranh sơn dầu đạt đến trình độ cao về nghệ thuật. Điển hình là tác phẩm “Đi tuần đêm”, “Bài học giải phẫu của bác sĩ Tuyn”, “Người con tha hương trở về”.

  1. Khoa học tự nhiên

KHTN thời phục hưng được hình thành và phát triển trong 1 điều kiện rất đặc biệt. Tất cả những gì trái với giáo lý của đạo cơ đốc đều bị thủ tiêu, công trình khoa học bị phá huỷ, tất cả các nhà khoa học bị truy tố, xử tử. Tuy nhiên, KHTN vẫn phát triển mạnh, đặc biệt là lĩnh vực thiên văn học và y học.

4.1. Thiên văn :

4.1.1.   Nhà khoa học Côpecnich (Hà Lan) là người đầu tiên đề xướng thuyết nhật tâm và phủ định thuyết địa tâm.

4.1.2.   Brunô (ý) là người tiếp tục phát triển thuyết nhật tâm của Côpecnich. Ông khẳng định mặt trời không phải là trung tâm của vũ trụ mà là trung tâm của thái dương hệ và thái dương hệ chỉ là 1 hành tinh trong vũ trụ như các hành tinh khác.

4.1.3.   Galilê (ý) là người đầu tiên sử dụng kính thiên văn để quan sát bầu trời và cho rằng vũ trụ do các vì sao tạo thành, đồng thời ông còn là người phát hiện ra mặt trăng.

4.1.4.   Kêplơ (Đức) là người phát minh ra 3 quy luật về sự chuyển động của các hành tinh

4.1.4.1.       Tốc độ vận động của các hành tinh không = nhau

4.1.4.2.       Hành tinh gần mặt trời có tốc độ vận động lớn hơn

4.1.4.3.       Đường vận động của các hành tinh hình bầu dục

4.2. Y học : Chủ yếu phát triển về giải phẫu cơ thể người = khoa học thực nghiệm, biết sử dụng chất hoá học để bào chế thuốc. Đại biểu xuất sắc về y học là :

4.2.1.   Vêsalê (người ý) là tác giả cuốn sách “Bàn về cấu tạo cơ thể người” sử dụng khoa học thực nghiệm để giải phẫu cơ thể người.

4.2.2.   Mysensecvtet là người phát hiện ra nguyên lý tiểu tuần hoàn của máu.Ngoài ra còn nhiều thành tựu khác : vẽ được bản đồ thế giới, chế tạo ra dụng cụ đi biển, …

  1. Tính chất và ý nghĩa :

5.1. Tính chất :

5.1.1.   Là phong trào của GCTS đã để lại nhiều thành tựu rực rỡ, đã lên án, phê phán chế độ phong kiến và giáo hội cơ đốc, đề cao giá trị con người, tư tưởng tự do, chủ nghĩa hưởng lạc, chủ nghĩa nhân đạo đưa văn hoá Tây Âu thoát khỏi sự ảnh hưởng của thần học và tôn giáo, coi con người là khuôn mẫu để đo lường các vạn vật khác nhau, lấy con người và tự nhiên làm đối tượng nghiên cứu.

5.1.2.   Ngoài việc đề cao giá trị con người, phong trào còn đề cao sự tận hưởng của CNTB. VD : Nhà vua Secvanđet (TBN) : “kẻ nào ăn miếng bánh của mình làm rathì kẻ đó được sung sướng hạnh phúc nhất đời”.

5.1.3.   Nêu cao tinh thần dân tộc, tinh thần yêu nước, khuyên GCTS phải làm giàu và thủ tiêu chế độ phong kiến, nêu cao chữ viết tiếng nói của dân tộc, chủ trương xây dựng quốc gia thống nhất.

Tuy nhiên, phong trào cũng có những hạn chế sau :

5.1.4.   Phong trào chưa triệt để chống chế độ phong kiến và giáo hội cơ đốc, vẫn dùng tiền của giáo hoàng giáo hội để cải cách phong trào.

5.1.5.   Khuyên GCTS làm giàu thông qua con đường bóc lột lao động làm thuê.

5.2. ý nghĩa :

5.2.1.   Là phong trào của GCTS đã tạo ra 1 kho tàng văn hoá phong phú với nhiều tác phẩm điển hình tiến bộ trong hoàn cảnh lịch sử lúc đó.

5.2.2.   Phong trào cũng mở đường cho KHTN phát triển, đặc biệt là lĩnh vực thiên văn học, y học đặt cơ sở cho sự phát triển của khoa học ở các giai đoạn sau.

5.2.3.   Phong trào văn hoá phục hưng cũng đẩy nhanh sự sụp đổ của chế độ phong kiến và sự ra đời của CNTB ở Tây Âu.

5.2.4.   Phong trào phục hưng và phát triển những tinh hoa của nền văn hóa – văn minh Hy Lạp – La Mã


Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: